Cách dùng On my own, By myself – TiengAnhK12 – Ôn luyện Tiếng Anh thông minh

on my own la gi

On my ownby myself đều có nghĩa alone (một mình). Không có sự khác biệt trong cách dùng của 2 cụm từ này. Bạn chỉ cần lưu ý không dùng nhầm by/on trước my own và myself là được.

Ví dụ

Bạn đang xem: Cách dùng On my own, By myself – TiengAnhK12 – Ôn luyện Tiếng Anh thông minh

  • I like living on my own/by myself. (Tôi thích sống một mình (tự lập))
  • I did my buttons up all on my own/by myself, Dad. (Con tự cài hết cúc áo bố ạ)

Như vậy, có thể dùng:

On (my/your/his/her/its/our/their) own = by (myself/ yourself/ himself/ herself/ itself/ ourselves/ yourselves/ themselves)

Xem thêm: Biểu đồ hộp (Box Plot) là gì? Đặc trưng và ví dụ

Ví dụ: 

  • Did you go on holiday on your own/by yourself? (Anh đã đi nghỉ một mình phải không?)
  • Jack was sitting on his own/by himself in a corner of the cafe. (Jack đã ngồi một mình trong góc của quán cà phê)
  • Learner drivers are not allowed to drive on their own/by themselves. (Những người đang học lái xe không được phép lái xe một mình)

Lưu ý: Phân biệt Of my own và On my own

(Something) Of my own – thứ gì đó của riêng tôi – thường được dùng để nói về thứ người nghe có mà bạn chưa có.

Ví dụ: 

  • I’d like to have children of my own some day soon.
  • I’m hoping to be able to afford a house of my own within the next year or so.

Cách dùng On my own, By myself - TiengAnhK12 - Ôn luyện Tiếng Anh thông minh

Ảnh: Playmoss

Lưu ý: Không nhầm lẫn giữa Myself và By myself

Myself (tự) là một trong những reflexive pronouns (đại từ phản thân như myself, himself, herself, oneself, ourselves, yourself, yourselves, themselves).

Ví dụ:

Xem thêm: Trà Sữa: Lịch Sử, Các Loại Trà Sữa & Cách Làm | Danh Trà

  • I look at myself in the mirror=Tôi soi gương (tôi tự nhìn tôi trong gương).
  • I cut myself shaving this morning=Sáng nay tôi bị dao cạo làm đứt má khi cạo râu.
  • His letter was all about himself=Lá thư anh ta chỉ nói về anh ta thôi.
  • Everyone was early except myself=Ai cũng tới sớm chỉ trừ tôi mà thôi.

Myself được dùng với ý nhấn mạnh:

Ví dụ:

  • Since you’re not going to help me, I’m going to do it myself=Vì bạn không muốn giúp thì chính tôi làm lấy vậy.
  • I’ll give this ring to her myself=Chính tôi sẽ đưa cho cô ta chiếc nhẫn này.
  • I’m not a very musical person myself=Chính tôi cũng không sành âm nhạc lắm.
  • My three-year-old son can dress himself now=Đứa con ba tuổi của tôi có thể tự mình mặc quần áo lấy mà không cần ai giúp.

By myself = một mình tôi, không ai giúp (alone, without help, without company)

Ví dụ:

  • I live by myself=Tôi ở một mình.
  • I was so hungry that I ate the pizza all by myself=Tôi đói quá nên một mình tôi ăn hết chiếc bánh nướng kiểu Ý pít-za.
  • I often like to spend time by myself=Tôi thích dùng thì giờ một mình.
  • Do you need help?—No, thanks. I can do it by myself=Bạn cần giúp không?– Cám ơn. Tôi có thể làm một mình được.

Xem thêm:

  • Cách dùng All (of), Most (of), Some (of), No, None (of)
  • Phân biệt cách dùng All và Every
  • Tự ôn ngữ pháp tiếng Anh theo lộ trình nào là hợp lý?

Nguồn: https://fusionsuitesvungtau.com.vn
Danh mục: Hỏi đáp ✅