Breaking News
wp thumb 374

Cấu trúc But for chi tiết nhất [Viết lại câu] – Tiếng Anh Free

Nếu bạn đang muốn viết câu điều kiện theo một cách “xịn xò” hơn thì đừng bỏ qua cấu trúc But for nhé. But for có hai cách dùng trong tiếng Anh, mang nghĩa nếu không có hoặc ngoại trừ điều gì đó. Bài viết sau đây của Tiếng Anh Free sẽ làm rõ về các cấu trúc But for và cách dùng của chúng.

Cấu trúc But for là gì?

Đầu tiên, But for là cụm từ được dùng với nghĩa: Nếu không có điều gì đó, thì điều gì đó đã xảy ra, gần giống với nghĩa của cấu trúc without trong tiếng Anh. 14

[external_link_head]

Ví dụ:

  • But for your help, I couldn’t have got this job. 

Nếu không có sự giúp đỡ của bạn, tôi đã không thể có được công việc này. 

  • But for the fact that my teacher is busy now, she would come to class. 

Nếu cô giáo của tôi không bận lúc này, cô ấy đã đến lớp. 

Tiếp theo, But for còn có nghĩa là ngoại trừ một cái gì đó. Trong trường hợp này, But for có nghĩa giống với cụm Except for.

Ví dụ:

  • But for his parents, everyone knows he is dating Jane. 

Ngoại trừ bố mẹ anh ấy, tất cả mọi người đều biết anh ấy đang hẹn hò với Jane. 

  • You could buy everything you want but for this shirt. 

Bạn có thể mua tất cả những thứ bạn muốn, trừ chiếc áo này.

Cấu trúc But for chi tiết nhất [Viết lại câu] - Tiếng Anh Free 

Cấu trúc But for trong câu điều kiện

Sử dụng cấu trúc But for trong câu điều kiện loại 2 hoặc loại 3 sẽ giúp câu văn của bạn được “nâng trình” lên khá nhiều đó. 

Cấu trúc but for được dùng ở vế có chứa “if”, hay còn gọi là vế điều kiện, mang ý nghĩa gần giống như If not: “nếu điều này không xảy ra”, “nếu không có điều này cản trở thì…”.  

Cấu trúc:

Câu điều kiện loại 2:

But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + V

[external_link offset=1]

Câu điều kiện loại 3:

But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + have PII

Ví dụ: 

  • But for my late arrival, I wouldn’t have missed the flight.

Nếu tôi không đến muộn thì tôi đã không lỡ chuyến bay.

= If I hadn’t arrived late, I wouldn’t have missed the flight.

  • Leo would certainly have been included in the team, but for his recent injury.

Leo chắc chắn đã được ở trong đội hình, nếu anh ấy không có chấn thương.

=  Leo would certainly have been included in the team, if he hadn’t been injured. 

Ta cũng có thể dùng cụm “the fact that” phía sau “but for” nếu muốn dùng một mệnh đề ở vế điều kiện.

Cấu trúc:

Câu điều kiện loại 2:

But for the fact that + S + V, S + would/could/might/… + V

Câu điều kiện loại 3:

But for the fact that + S + V, S + would/could/might/… + have PII

Ví dụ:

  • My friend might join the camping trip but for the fact that she was sick.

Bạn tôi có thể tham gia chuyến đi cắm trại nếu cô ấy không bị ốm. 

  • But for the fact that Lily came to the party, we couldn’t have been happy like that. 

Nếu Lily không đến bữa tiệc, chúng tôi đã không thể vui như thế. 

Cấu trúc But for chi tiết nhất [Viết lại câu] - Tiếng Anh Free

[FREE] Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Cách viết lại câu với But for trong câu điều kiện

Từ những ví dụ ở trên, chắc các bạn cũng đã phần nào tưởng tượng ra cách viết lại câu rồi. Cụ thể thì cấu trúc but for có thể được thay thế bởi cấu trúc “if it weren’t for” hoặc cấu trúc “if it hadn’t been for” trong câu điều kiện. Nghĩa của câu được bảo toàn khi sử dụng các cấu trúc này thay thế cho nhau.

Câu điều kiện loại 2: 

If it weren’t for + N/V-ing, S + would/could/might/… + V

If it weren’t for the fact that + S + V-ed, S + would/could/might/… + V

= But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + V

Ví dụ:

  • But for my carelessness, I would not forget my wallet.

(Nếu không vì sự bất cẩn của tôi, tôi đã không quên ví).

[external_link offset=2]

= If it weren’t for my carelessness, I would not forget my wallet.

= If it weren’t for being careless, I would not forget my wallet.

= If it weren’t for the fact that I was careless, I would not forget my wallet. 

Câu điều kiện loại 3:

If it hadn’t been for + N/V-ing, S + would/could/might/… + have PII

If it hadn’t been for the fact that + S + had PII, S + would/could/might/… + have PII

= But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + have PII

Ví dụ: 

  • But for my brother’s advice, I could have chosen the wrong major in university. 

(Nếu không có lời khuyên của anh trai tôi, tôi đã có thể chọn nhầm ngành ở đại học. 

= If it hadn’t been for my brother’s advice, I could have chosen the wrong major in university. 

= If it hadn’t been for being advised by my brother, I could have chosen the wrong major in university. 

= If it hadn’t been for the fact that I had been advised by my brother, I could have chosen the wrong major in university.

Cấu trúc But for chi tiết nhất [Viết lại câu] - Tiếng Anh Free 

Bài tập với cấu trúc But for

Dưới đây là hai bài tập về cấu trúc But for đơn giản, ngắn gọn giúp bạn ôn tập lại kiến thức ở trên. Hãy làm thử và check đáp án ngay và luôn cùng Step Up nhé. 

Bài 1: Viết lại câu sau với cấu trúc But for

  1. If you did not help me, I wouldn’t pass my exam. =>
  2. She encouraged him and he succeeded. =>
  3. If it weren’t for the fact that you called me, I’d have missed the test. =>
  4. Dad might have gone to the school to pick you up, if it hadn’t been for his broken car. =>
  5. If I were to know where Lily was, I would contact you immediately. =>

Đáp án:

  1. But for your help, I wouldn’t pass my exam. 
  2. But for her encouragement, he wouldn’t have succeeded. 
  3. But for your call, I’d have missed the test.
  4. But for dad’s broken car, he might have gone to the school to pick you up.
  5. But for not knowing where Lily was, I couldn’t contact you. 

Bài 2: Điền từ đúng vào chỗ trống

  1. ____ your timely warning, we would have been unaware of the danger.
  2. The project is generally finished ____ her part.
  3. If it __________ the man who rescued my son, he’d have drowned.
  4. But for the advice from the mentor, my class _______ a great performance.
  5. But for water, we ______ live

Đáp án:

  1. But for (nếu không có)
  2. But for (ngoại trừ)
  3. hadn’t been for
  4. could not have
  5. could not

Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

Trên đây là các kiến thức quan trọng về cấu trúc But for mà bạn cần nắm vững để có thể “đối mặt” tự tin với các bài tập câu điều kiện cũng như trong giao tiếp hàng ngày. Vốn câu điện kiện cũng đã có khá nhiều cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh liên quan rồi, bạn nên chú ý chủ điểm này cẩn thận một chút nhé.

[external_footer]

Check Also

trang web aliexpress la gi cua nuoc nao va co uy tin khong 1 1

Trang web Aliexpress là gì, của nước nào và có uy tín không?

Trang web Aliexpress là gì, của nước nào và có uy tín không? Bạn sẽ được tìm hiểu cùng Giaonhan247 qua bài chia sẻ thiết thực sau đây.

Contact Us