Breaking News
Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) – Chỉ số NLCT cấp tỉnh PCI

Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) – Chỉ số NLCT cấp tỉnh PCI

Theo dõi FusionsuitesNews trên

1. mục đích, ý nghĩa

Bạn đang xem: Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) – Chỉ số NLCT cấp tỉnh PCI

chỉ tiêu đánh giá tốc độ phát triển sản xuất ngành công nghiệp hàng tháng, quí, năm. chỉ số này thường được tính dựa trên khối lượng sản phẩm sản xuất, nên còn được gọi là “chỉ số khối lượng sản phẩm công nghiệp”; là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh khái quát tình hình phát triển toàn ngành công nghiệp nói chung và tốc độ phát triển của từng sản phẩm, nhóm ngành sản phẩm nói riêng; đáp ứng nhu cầu thông tin của cơ quan quản lý nhà nước, các nhà đầu tư và các đối tượng dùng tin khác.


2. khái niệm, nội dung, phương pháp tính

Xem thêm: 5 Hiểu lầm phổ biến về giáo dục khai phóng

b) khái niệm là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng sản xuất công nghiệp tạo ra trong kỳ hiện tại với khối lượng sản xuất công nghiệp kỳ gốc. chỉ số sản xuất công nghiệp có thể tính với nhiều kỳ gốc khác nhau tuỳ thuộc mục đích nghiên cứu. Ở nước ta hiện nay thường chọn kỳ gốc so sánh là cùng kỳ năm trước và kỳ trước liền kề; ít sử dụng gốc so sánh là một tháng cố định của một năm nào đó. tuy nhiên, hầu hết các nước trên thế giới sử dụng gốc so sánh là tháng bình quân của một năm được chọn làm gốc để tính “chỉ số khối lượng sản phẩm công nghiệp” việc tính chỉ số sản xuất công nghiệp được bắt đầu từ tính chỉ số sản xuất của sản phẩm hay còn gọi là chỉ số cá thể. từ chỉ số cá thể có thể tính cho các chỉ số sản xuất của ngành công nghiệp cấp 4, cấp 2, cấp 1 và toàn ngành công nghiệp; cũng có thể tính cho một địa phương, một loại hình kinh tế và cho toàn quốc. công thức tính là:
   trong đó:
   ix:
   chỉ số sản xuất chung; ixn:
   chỉ số sản xuất của sản phẩm (hoặc của một ngành) thứ n. wxn:
   quyền số sản xuất của sản phẩm (hoặc của một ngành) thứ n. trong công thức này, quyền số được thể hiện là tỷ trọng của sản phẩm trong một ngành hoặc tỷ trọng của một ngành chi tiết trong ngành cấp cao hơn. 
b) quy trình tính toán:
   
(1) tính chỉ số sản xuất của một sản phẩm công thức tính:
   trong đó:
   iqn:
   chỉ số sản xuất của sản phẩm cụ thể thứ n (ví dụ như:
   sản phẩm điện, than, vải, xi măng…); qn1:
   khối lượng sản phẩm hiện vật được sản xuất ra ở thời kỳ báo cáo; qno:
   khối lượng sản phẩm hiện vật được sản xuất ra ở thời kỳ gốc. tính chỉ số sản xuất cho từng sản phẩm riêng biệt tuy đơn giản, nhưng lại rất quan trọng, bởi các chỉ số của từng sản phẩm sẽ là cơ sở để tính chỉ số chung cho ngành, cho các loại hình kinh tế, cho địa phương và cho toàn quốc. nếu các chỉ số của từng sản phẩm thiếu chính xác sẽ làm cho chỉ số chung không chính xác. 
(2) tính chỉ số sản xuất của một ngành công nghiệp cấp 4 chỉ số sản xuất của một ngành công nghiệp cấp 4 là chỉ số bình quân gia quyền của các chỉ số sản phẩm đại diện cho ngành đó. công thức tính:
   iqn4 =  iqn x wqn trong đó:
   iqn4:
   chỉ số sản xuất của ngành cấp 4 thứ n; iqn :
   chỉ số sản xuất của sản phẩm thứ n; wqn:
   quyền số sản xuất của sản phẩm thứ n; q :
   ký hiệu cho khối lượng sản xuất; n4:
   ký hiệu cho ngành cấp 4 (n4=1,2,3,…j); (j:
   số thứ tự của ngành cấp 4 cuối cùng) n:
   ký hiệu cho số sản phẩm (n=1,2,3…k). (k:
   số thứ tự của sản phẩm cuối cùng trong ngành công nghiệp cấp 4) (3) tính chỉ số sản xuất của một ngành công nghiệp cấp 2 chỉ số sản xuất của ngành công nghiệp cấp 2 là chỉ số bình quân gia quyền các chỉ số sản xuất của các ngành cấp 4 đại diện cho ngành cấp 2 (hoặc là chỉ số bình quân gia quyền các chỉ số sản xuất của các ngành công nghiệp cấp 3 đại diện cho ngành cấp 2). công thức tính:
   iqn2 =  i qn4 x wqn4 trong đó:
   i¬qn2:
   chỉ số sản xuất của ngành công nghiệp cấp 2; iqn4:
   chỉ số sản xuất của ngành công nghiệp cấp 4 đại diện cho ngành công nghiệp cấp 2; wqn4 :
   quyền số sản xuất của ngành công nghiệp cấp 4 đại diện cho ngành công nghiệp cấp 2. quyền số sản xuất của ngành công nghiệp cấp 4 là tỷ trọng của giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp cấp 4 đó trong tổng giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp cấp 2 tại thời điểm được chọn để tính quyền số. 4) tính chỉ số sản xuất của ngành công nghiệp cấp 1. chỉ số sản xuất của ngành công nghiệp cấp 1 là chỉ số bình quân gia quyền của các chỉ số sản xuất của các ngành công nghiệp cấp 2 trong ngành cấp 1. công thức tính:
   iqn1 =  iqn2 xwqn2 trong đó:
   iqn1 :
   chỉ số sản xuất của ngành công nghiệp cấp 1; iqn2 :
   chỉ số sản xuất của các ngành công nghiệp cấp 2; wqn2:
   quyền số sản xuất của các ngành công nghiệp cấp 2. trong ngành công nghiệp cấp 1 bao gồm nhiều ngành công nghiệp cấp 2 có vị trí quan trọng khác nhau. tuỳ điều kiện, khả năng và yêu cầu mà chỉ số sản xuất của ngành công nghiệp cấp 1 được tính bình quân gia quyền từ tất cả các ngành công nghiệp cấp 2 thuộc ngành cấp 1, hoặc chỉ tính bình quân gia quyền của một số ngành cấp 2 quan trọng đủ đại diện cho ngành cấp 1. (5) tính chỉ số sản xuất của toàn ngành công nghiệp chỉ số sản xuất của toàn ngành công nghiệp là chỉ số bình quân gia quyền các chỉ số sản xuất của các ngành công nghiệp cấp 1 (gồm 3 ngành công nghiệp cấp i là :
   công nghiệp khai thác mỏ, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất và phân phối điện, ga, nước). công thức tính:
   iq =  i qn1 x wqn1 trong đó:
   iq ¬¬:
   chỉ số sản xuất của toàn ngành công nghiệp; iqn1:
   chỉ số sản xuất của từng ngành công nghiệp cấp 1; wqn1 :
   quyền số của từng ngành công nghiệp cấp 1.


3. phân tổ cốt yếu



– ngành kinh tế; 

– tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.



4. nguồn số liệu

Điều tra chọn mẫu các cơ sở sản xuất đại diện cho sản xuất sản phẩm công nghiệp hàng tháng do tổng cục thống kê thực hiện.



5. kỳ công bố

Xem thêm: Morphemes trong tiếng Anh là gì?



tháng, quý, năm



6. cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

tổng cục thống kê

Nguồn: https://fusionsuitesvungtau.com.vn
Danh mục: Hỏi đáp ✅

test