Breaking News
siadh la gi

Hạ natri máu do Hội chứng SIADH (tăng tiết ADH bất thường)

Theo dõi FusionsuitesNews trên
0932710037

Hạ natri máu là rối loạn điện giải hay gặp nhất ở bệnh nhân nội trú với tỷ lệ khoảng 2,5 – 16 %, do nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó thường gặp nhất là hội chứng SIADH (tăng tiết ADH bất thường).

Theo một thống kê, tỷ lệ tử vong ở nhóm hạ natri máu (Natri < 130 mEq/L) cao gấp 60 lần so với nhóm không hạ natri máu. Tuy nhiên, tỷ lệ này còn phụ thuộc vào các bệnh kèm theo chứ không riêng do hạ natri máu.    

Bạn đang xem: Hạ natri máu do Hội chứng SIADH (tăng tiết ADH bất thường)

1. Lâm sàng của SIADH rất đa dạng, phong phú, phụ thuộc vào mức độ và tốc độ hạ natri máu: từ không có triệu chứng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy; đến các rối loạn thần kinh như yếu cơ, nhức đầu, lơ mơ, thất điều, rối loạn tâm thần, co giật, hôn mê…

2. Có nhiều nguyên nhân gây SIADH, liên quan đến nhiều cơ quan:

– Hệ thần kinh trung ương: U não, chấn thương sọ não, viêm não, viêm màng não, áp xe não, xuất huyết dưới nhện, tai biến mạch máu não, hội chứng Guillain-Barre, sảng rượu cấp, não úng thủy, xơ cứng rãi rác…

– Bệnh phổi: dãn phế quản, COPD, xơ nang, viêm phổi, áp xe phổi, lao phổi, thông khí áp lực dương…

– Khối U: carcinoma phổi, carcinoma tụy, U tuyến ức, lymphoma…

– Thuốc: bromocsiptin, carbamazepin, chlopropamide, clofibrate, cyclophosphamide, desmopressin, ectasy, haloperidol, nicotin, opiat, oxytoxin, phenothiazide, chống trầm cảm 3 vòng, vinblastin, vincristin…

 – Nguyên nhân khác: phẫu thuật, hậu phẫu…

Trong bối cảnh lâm sàng của bệnh nguyên, đặc biệt là các bệnh hệ thần kinh trung ương, SIADH có khi bị bỏ sót nếu không nghĨ đến.

3. Chẩn đoán SIADH là một chẩn đoán loại trừ. Với bệnh nguyên, lâm sàng nghi ngờ, hạ natri máu, cần đánh giá: điện giải đồ, ure, creatinin máu, glucose máu…

SIADH là tình trạng hạ natri máu có giảm áp lực thẩm thấu máu:

+ Natri máu < 135 mEq/L

+ Áp lực thẩm thấu máu < 280 mOsmol/L

+ Áp lực thẩm thấu niệu > 200 mOsmol/L

+ Natri niệu > 20 mEq/L

+ Bệnh nhân đẳng thể tích trên lâm sàng

+ Các chức năng thận, thượng thận, tuyến giáp bình thường

4.  Một số bệnh lý và tình trạng làm giảm natri máu cần loại trừ

– Suy thượng thận

– Nhiễm toan ceton đái tháo đường

– Tăng đường máu

– Tăng prolactin máu

– Suy tuyến yên

Xem thêm: Juul là gì? Vài điều cần biết về Juul – Cloud In Town Saigon

– Nhược giáp

– Suy dinh dưỡng

– Có thai

– Hạ natri máu giả trong tăng lipid máu, tăng protein máu

* Nếu kali máu hạ và kiềm chuyển hóa: gợi ý do điều trị lợi tiểu hay nôn mửa.

* Nếu tăng kali máu và toan chuyển hóa: gợi ý suy thượng thận.

* Tăng đường máu gây giảm natri máu, cứ mỗi 100mg/dl đường máu tăng sẽ làm giảm 1.6mEq/L natri máu, do tác dụng kéo nước vào khoang nội mạch của áp lực thẩm thấu .

* Hạ natri máu giả xuất hiện trong tăng lipid máu nặng, tăng protein máu ( > 10 g/L, như thấy trong đau tủy).

5. Điều trị SIADH

 Đa số trường hợp SIADH tự giới hạn khi loại trừ bệnh nguyên. Việc điều trị chủ yếu là hạn chế dịch, điều chỉnh natri máu.

* SIADH cấp với hạ natri máu nhẹ đến trung bình:

– Giới hạn tổng lượng nước vào ít hơn tổng lượng nước mất không nhìn thấy (khoảng 500 ml/ngày ở người lớn)  và lượng nước tiểu.

– Lượng nước nhập (tất cả nước đưa vào cơ thể dưới dạng dịch ) = tổng lượng nước tiểu – 500 ml.

Biện pháp này làm giảm tổng lượng nước của cơ thể và làm tăng natri máu khoảng 1 – 2 % mỗi ngày.

* SIADH cấp với hạ natri máu nặng (natri máu  < 115 mEq/L)

– Giới hạn nước vào.

– Truyền muối 3 %, tốc độ < 0.05 mL/kg/phút.

– Theo dõi ion đồ, tránh tăng natri máu quá nhanh gây ly giải myelin cầu não.

– Có thể dùng furosemide 20mg, tĩnh mạch để thải nước tự do

– Mục đích điều trị là tăng natri máu 1 mmol/L/giờ.

– Ngưng truyền khi natri máu tăng lên 12 mmol/L, hay 130 mmol/L

( tùy thuộc chỉ số nào đến trước ).

* SIADH mạn tính

– Chỉ định thuốc cho những trường hợp không đáp ứng với hạn chế nước.

– Demeclocycline

       + ức chế tác dụng của ADH tại thận.

       + liều 150 – 300 mg uống ngày 3-4 lần

       + có tác dụng sau 3-6 ngày

       + chống chỉ định: suy thận nặng

       + tác dụng phụ: độc tính lên thận

– Fludrocortisone

       + Tăng giữ muối, ức chế cảm giác khát

       + Liều 0932710037 mg uống ngày 2 lần

       + Có tác dụng sau 1 tuần

       + Tác dụng phụ: tăng kali máu, tăng huyết áp

* Điều trị khác

– Chất đối kháng với receptor ADH

–  Ngăn chặn tác dụng kháng lợi niệu của ADH

–  Hai thuốc được FDA công nhận là:

1. Conivaptan: tiêm tĩnh mạch

– Dùng ngắn ngày cho bệnh nhân nằm viện

Xem thêm: Handmade là gì? Kinh doanh đồ handmade trên mạng có khó không? – WEBICO BLOG

– Liều: 20mg liều nạp, sau đó truyền liên tục 20-40mg/24 giờ

– Theo dõi natri máu liên tục để tránh điều chỉnh natri máu quá nhanh

–  Tác dụng phụ: khát, khô miệng, nôn, sốt, hạ HA tư thế, hạ kali máu, viêm tại vùng tiêm chích.

2. Tolvaptan: dùng đường uống

– Liều 15mg, ngày 1 lần, có thể tăng lên 30-60mg tùy theo sự đáp ứng của bệnh.

– Tác dụng phụ: khát, nôn, khô miệng, đái nhiều.

BS. TRẦN MINH NGHĨA – BV Hoàn Mỹ Đà Nẵng

Nguồn: https://fusionsuitesvungtau.com.vn
Danh mục: Hỏi đáp ✅

test