Breaking News
Mệnh đề tính ngữ (adjective clauses/relative clauses)

Mệnh đề tính ngữ (adjective clauses/relative clauses)

Theo dõi FusionsuitesNews trên

mệnh đề tính ngữ (adjective clauses/relative clauses)

– có chức năng của một tính từ. các mệnh đề này bắt đầu bằng các đại từ liên hệ như: who, whom, that, whose….. hoặc các phó từ liên hệ như why, where, when.

mệnh đề tính ngữ (adjective clauses/relative clauses)

Bạn đang xem: Mệnh đề tính ngữ (adjective clauses/relative clauses)

– các đại từ quan hệ trong mệnh đề tính ngữ

những từ đứng đầu các mệnh đề tính ngữ (who, whom, which…) được gọi là các đại từ quan hệ vì chúng được thay cho danh từ đứng trước và chỉ về một đối tượng với danh từ.

+ who: dùng thay cho danh từ đi trước, làm chủ từ

the man who saw the accident yesterday is my neighbour.

+ whom: dùng thay cho danh từ chỉ người, làm tân ngữ

the man whom i saw yesterday is john.

+ which: được dùng thay cho danh từ chỉ đồ vật. con vật, sự vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ

the horse, which i recently bought, is an arab.

+ whose : được dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật đứng trước.

a child whose parents are dead is called an orphan.

+ of which: dùng để chỉ sở hữu cho danh từ vhỉ vật đứng trước, không dùng cho người:

this is the dictionary the cover of which has come off.

Xem thêm: # Khâu Nhục Là Món Gì? Cách Làm Món Khâu Nhục Lạng Sơn!

+ that : có thể dùng để thay thế who, whom, which.

– các đại từ quan hệ với các giới từ:

trong những câu có chứa mệnh đề tính ngữ, giới từ thường có hai vị trí:

+ có thể đi trước các đại từ quan hệ: who, whom, which, nhưng không được đi trước that.

i don’t know the woman about whom you are talking now.

+  Đi sau động từ nếu đại từ quan hệ là that, who, whom, which

this is the boy that i told you of.

– các phó từ liên hệ trong mệnh đề tính ngữ

+ where = in/ at which + when = at/ on which + why = for which

– mệnh đề tính ngữ xác định: là thành phần cơ bản trong câu, không thể thiếu, không thể bỏ đi được.

the book is interesting. the book is on the table –> the book which is on the table is interesting.

– mệnh đề phụ tính ngữ không xác định: là mệnh đề cung cấp thêm thông tin, là thành phần không cơ bản, có thể bỏ đi được.

nam’s book is interesting. it is on the table. –> nam’s book, which is on the table, is interesting

chú ý:

– mệnh đề này đứng giữa hai dấu phẩy – mệnh đề tính ngữ không xác định khi thành phần trong câu đã được xác định bằng tính từ sở hữu, tính từ chỉ định hoặc yếu tố duy nhất.

• từ chỉ lượng với đại từ quan hệ: some of/most of/a lot of/both of/neither of/a pair of…+ whom/ which

i go to school with some friends. most of them are boys.

–> i go to school with some friends, most of whom are boys.

we sent him two pictures. both of them were new.

–> we sent him two pictures, both of which were new.

• các trường hợp không dùng “that”:

– giới từ đứng trước đại từ quan hệ

i know the man with whom you live

– mệnh đề có chứa từ chỉ lượng

Xem thêm: Tiểu sử streamer Uyên Pu là ai? Hôn nhân đổ vỡ và sự viên mãn ở tuổi 25

they met many children, most of whom were girls.

– Đại từ quan hệ thay thế cả mệnh đề đứng trước nó

he often sailed across the lake, which nobody had done before.

• mệnh đề tính ngữ có thể giản lược và trở thành các cụm từ không chứa các động từ đã chia:

* mệnh đề tính ngữ rút gọn với phân từ

the royal college, which was founded in 1076, is the oldest university in this country.

–> the royal college, founded in 1076, is the oldest university in this country.

applications which are received after the deadline cannot be considered

–> applications received after the deadline cannot be considered.

people who travelled into the city every day are used to the hold-ups.

–> people travelling into the city every day are used to the hold-ups.

* mệnh đề tính ngữ rút gọn với danh từ đồng cách

oak, which is one of the most durable hard woods, is often used to make furniture. –> oak, one of the most durable hard woods, is often used to make furniture.

* mệnh đề tính ngữ rút gọn với động từ nguyên mẫu chúng ta dùng mệnh đề tính ngữ rút gọn với động từ nguyên mẫu sau các số thứ tự (first, second…), hình thức so sánh bậc nhất (oldest…), next, last, only:

who was the first person that conquered mount everest? –> who was the first person to conquer mount everest? she is the only student who has signed up for the course. –> she is the only student to sign up for the course.

Nguồn: https://fusionsuitesvungtau.com.vn
Danh mục: Hỏi đáp ✅

test