Phân loại giới Động vật

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Các bậc phân loại chính của sinh vật là: vực, giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài. Bảng trên đây phân loại về loài cáo đỏ[1], loài này được đặt tên bởi Carl Linnaeus vào năm 1758[2]

Đây là biểu thị của sự đa dạng sinh học (về số lượng loài và môi trường sinh thái phong phú)

Giới động vật có hơn 7,7 triệu loài được mô tả[3]đa dạng hơn là số lượng hóa thạch hơn cả số loài còn tồn tại với nhiều hóa thạch sống khác[4]. Hơn 43 ngành:Agmata, Annelida, Archaeocyatha, Arthropoda, Acanthocephala, Brachiopoda, Bryozoa, Chaetognatha, Chordata, Cnidaria, Ctenophora, Cycliophora, Dicyemida, Echinodermata, Gastrotricha, Gnathostomulida, Hemichordata, Kinorhyncha, Lobopodia, Loricifera, Medusoid, Micrognathozoa, Mollusca, Monoblastozoa, Nematoda, Nematomorpha, Nemertea, Onychophora, Orthonectida, Petalonamae, Platyhelminthes, Phoronida, Priapulida, Proarticulata, Placozoa, Porifera, Rotifera, Saccorhytida, Trilobozoa, Tardigrada, Vetulicolia, Xenacoelomorpha. Có 22 phân ngành (xem văn bản) và 2 phân thứ ngành (phân thứ ngành Gnathostomata[5][6] động vật có quai hàm và Agnatha cá không hàm[7][8]), khoảng 15 nhánh và 5 đơn vị (không phân hạng)[9], với tất cả các bậc phân loại khác như: liên lớp, lớp, phân lớp, phân thứ lớp, tiểu lớp, tổng bộ, liên bộ, đại bộ, bộ, phân bộ, phân thứ bộ, tiểu bộ, tổng họ, đại họ, liên họ, họ, phân họ, liên tông, tông, phân tông, chi chúng tạo nên giới Động vật.[10][11]

Carl Linnaeus, người đã đặt nền móng cho hệ thống danh pháp hiện đại.[12][13][14] Ông được biết đến như là cha đẻ của hệ thống phân loại hiện đại ngày nay.[15]

Carl Linnaeus (23 tháng 5 năm 1707 – 10 tháng 1 năm 1778)[16] và ông có mệnh danh là Hoàng tử của giới thực vật học hay Cha đẻ của ngành phân loại học hiện đại.[17]

Phân loại Động vật[sửa | sửa mã nguồn]

Theo chiều kim đồng hồ từ phía trên mé trái: Mực ống châu Âu (Loligo vulgaris – động vật thân mềm), Chrysaora quinquecirrha – sứa lông châm, Arthropoda – động vật chân khớp, Eunereis longissima -giun đốt, hổ (Panthera tigris – động vật có dây sống).

Giới Động vật (Animalia)[18][19]

Ngành Placozoa[20][sửa | sửa mã nguồn]

  • Họ Trichoplacidae
    • Chi Trichoplax[21][22][23]
      • T. adhaeren
    • Chi Hoilungia[24][25][26][27][28]
      • H. hongkongensia
  • Chi Polyplacotona[24][25][26][27][28]
    • P. mediterranea

Ngành Porifera[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lớp Calcarea[29][30]
    • Phân lớp Calcinea[31][32]
      • Bộ Clathrinida[33]
        • Họ Clathrinidae[34]
        • Họ Dendyidae[35]
        • Họ Levinellidae[36]
        • Họ Leucaltidae[37]
        • Họ Leucascidae[38]
      • Bộ Murrayonida[39]
        • Họ Lelapiellidae
        • Họ Murrayonidae
        • Họ Paramurrayonidae
    • Phân lớp Calcaronea
      • Bộ Baerida
        • Họ Baeriidae
        • Họ Lepidoleuconidae
        • Họ Trichogypsiidae
      • Bộ Leucosolenida
        • Họ Achramorphidae[40][41]
        • Họ Amphoriscidae[42]
        • Họ Grantiidae[43]
        • Họ Heteropiidae[44][45]
        • Họ Jenkinidae[46]
        • Họ Lelapiidae[47]
        • Họ Leucosoleniidae[48]
        • Họ Sycanthidae[49]
        • Họ Sycettidae [50]
      • Bộ Lithonida
        • Họ Minchinellidae
          • Chi Minchinella
          • Chi Monoplectroninia
          • Chi Plectroninia
          • Chi Petrostroma
          • Chi Tulearinia
      • Bộ †Pharetronida
  • Lớp Hexactinellida
    • Phân lớp Amphidiscophora
      • Bộ Amphidiscosida
        • Họ Hyalonematidae
        • Họ Monorhaphididae
          • Chi Monorhaphis
            • Loài Monorhaphis chuni
        • Họ Pheronematidae
    • Phân lớp Hexasterophora
      • Bộ Incertae sedis
        • Họ Dactylocalycidae
      • Bộ Lychniscosida
        • Họ Aulocystidae
        • Họ Becksiidae
        • Họ Callodictyidae
        • Họ Callodictyonidae
        • Họ Calypterellidae
        • Họ Calyptrellidae
        • Họ Camerospongiidae
        • Họ Coeloptychidae
        • Họ Coeloscysphiidae
        • Họ Coscinoporidae
        • Họ Cypellidae
        • Họ Cypelliidae
        • Họ Dactylocalycidae
        • Họ Diapleuridae
        • Họ Oncotoechidae
        • Họ Polyblastidiidae
        • Họ Sporadopylidae
        • Họ Ventriculitidae
      • Bộ Lyssacinosida
        • Họ Aulocalycidae
        • Họ Euplectellidae
        • Họ Leucopsacidae
        • Họ Rossellidae
      • Bộ Sceptrulophora
        • Họ Autoplacidae
        • Họ Tretodictyidae
        • Họ Aphrocallistidae
        • Họ Euretidae
        • Họ Farreidae
        • Họ Cribrospongiidae
        • Họ Craticularidae
        • Họ Uncinateridae
        • Họ Fieldingiidae
  • Lớp Demospongiae[51][52] ước tính khoảng 4750 loài.[53][54][55]
    • Phân lớp Heteroscleromorpha
      • Bộ Agelasida
        • Họ Agelasidae
        • Họ Astroscleridae
        • Họ Hymerhabdiidae
      • Bộ Axinellida
        • Họ Axinellidae
        • Họ Heteroxyidae
        • Họ Raspailiidae
        • Họ Stelligeridae
      • Bộ Biemnida
        • Họ Biemnidae
        • Họ Rhabderemiidae
      • Bộ Bubarida
        • Họ Bubaridae
        • Họ Dictyonellidae
        • Họ Desmanthidae
      • Bộ Clionaida
        • Họ Acanthochaetetidae
        • Họ Clionaidae
        • Họ Placospongiidae
        • Họ Spirastrellidae
      • Bộ Desmacellida
        • Họ Desmacellidae
      • Bộ Haplosclerida
        • Họ Calcifibrospongiidae
        • Họ Callyspongiidae
        • Họ Chalinidae
        • Họ Niphatidae
        • Họ Petrosiidae
        • Họ Phloeodictyidae
      • Bộ Merliida
        • Họ Hamacanthidae
        • Họ Merliidae
      • Bộ Poecilosclerida
        • Họ Acarnidae
        • Họ Chondropsidae
        • Họ Cladorhizidae[56]
        • Họ Coelosphaeridae
        • Họ Crambeidae
        • Họ Crellidae
        • Họ Dendoricellidae
        • Họ Desmacididae
        • Họ Esperiopsidae
        • Họ Guitarridae[56]
        • Họ Hymedesmiidae
        • Họ Iotrochotidae
        • Họ Isodictyidae
        • Họ Latrunculiidae
        • Họ Microcionidae
        • Họ Mycalidae
        • Họ Myxillidae
        • Họ Phellodermidae
        • Họ Podospongiidae
        • Họ Tedaniidae
      • Bộ Polymastiida
      • Bộ Scopalinida
      • Bộ Sphaerocladina
      • Bộ Spongillida
      • Bộ Suberitida
      • Bộ Tethyida
      • Bộ Tetractinellida
      • Bộ Trachycladida
      • Bộ incertae sedis
    • Phân lớp Keratosa
      • Bộ Dictyoceratida
      • Bộ Dendroceratida
    • Phân lớp Verongimorpha
      • Bộ Chondrillida
      • Bộ Chondrosiida
      • Bộ Verongida
    • Bộ †Protomonaxonida
      • †Choiidae
      • †Halichondritidae
      • †Hamptoniidae
      • †Hazeliidae
      • †Leptomitidae
      • †Lobatospongia
      • †Piraniidae
      • †Takakkawiidae
      • †Ulospongiellidae
      • †Wapkiidae
  • Lớp Homoscleromorpha
    • Bộ Homosclerophorida
      • Họ Plakinidae
      • Họ Oscarellidae
  • Lớp Stromatoporoidea

Ngành Archaeocyatha †[57][58] ngành này có thể là thành viên của Porifera[59][60][sửa | sửa mã nguồn]

  • Lớp Monocyatha † Okulitch, 1943
  • Lớp Archaeocyathea † Okulitch, 1943
  • Lớp Anthocyathea † Okulitch, 1943

Ngành Ctenophora[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lớp Tentaculata
    • Bộ Cestida
    • Bộ Cambojiida[61]
    • Bộ Cryptolobiferida[62]
    • Bộ Cydippida
    • Bộ Ganeshida
    • Bộ Lobata
    • Bộ Platyctenida
    • Bộ Thalassocalycida
  • Lớp Nuda
    • Bộ Beroida
      • Họ Beroidae
        • Chi Beroe
        • Chi Neis
  • Lớp Scleroctenophora Các chi
    • †Batofasciculus
    • †Galeactena
    • †Gemmactena
    • †Thaumactena
    • †Maotianoascus

Ngành Cnidaria[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phân ngành Anthozoa[63]
    • Lớp Octocorallia
    • Lớp Hexacorallia
    • Lớp Ceriantharia
  • Phân ngành Medusozoa[64][65]
    • Lớp Cubozoa
      • Bộ Carybdeida
        • Họ Alatinidae
        • Họ Carukiidae
        • Họ Carybdeidae
        • Họ Tamoyidae
        • Họ Tripedaliidae
      • Bộ Chirodropida
        • Họ Chiropsellidae
        • Họ Chiropsalmidae
        • Họ Chirodropidae
    • Lớp Hydrozoa
      • Phân lớp Hydroidolina
        • Họ Anthoathecata
        • Họ Leptothecata
        • Họ Siphonophorae[66][67][68][69][70]
      • Phân lớp Trachylinae
        • Họ Trachymedusae
        • Họ Narcomedusae
        • Họ Limnomedusae
        • Họ Actinulida
    • Lớp Polypodiozoa
      • Bộ Polypodiidea
        • Họ Polypodiidae
    • Lớp Scyphozoa
      • Phân lớp Coronamedusae
        • Bộ Coronatae
          • Họ Atollidae
          • Họ Atorellidae
          • Họ Linuchidae
          • Họ Nausithoidae
          • Họ Paraphyllinidae
          • Họ Periphyllidae
      • Phân lớp Discomedusae
    • Lớp Staurozoa
  • Phân ngành Myxozoa[71][72]
    • Lớp Myxosporea
    • Lớp Malacosporea

Ngành Chordata[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phân ngành Cephalochordata
    • Lớp Leptocardii
      • Bộ Amphioxiformes
  • Phân ngành Urochordata
    • Lớp Ascidiacea
    • Lớp Thaliacea
    • Lớp Larvacea (Appendicularia)
  • Phân ngành Vertebrata
Phân thứ ngành Gnathostomata
  • Lớp Placodermi
    • Bộ Antiarchi
    • Bộ Arthrodira
    • Bộ Brindabellaspida
    • Bộ Petalichthyida
    • Bộ Phyllolepida
    • Bộ Ptyctodontida
    • Bộ Rhenanida
    • Bộ Acanthothoraci
    • Bộ ?Pseudopetalichthyida
    • Bộ ?Stensioellida
  • Lớp Chondrichthyes 300+ loài
    • Phân lớp Elasmobranchii
      • Siêu bộ Selachimorpha
        • Bộ Carcharhiniformes
        • Bộ Heterodontiformes
        • Bộ Hexanchiformes
        • Bộ Lamniformes
        • Bộ Orectolobiformes
        • Bộ Pristiophoriformes
        • Bộ Squaliformes
        • Bộ Squatiniformes
        • Bộ † Cladoselachiformes
        • Bộ † Hybodontiformes
        • Bộ † Symmoriida
        • Bộ † Xenacanthida (Xenacantiformes)
      • Siêu bộ Batoidea
        • Bộ Rajiformes
        • Bộ Pristiformes
        • Bộ Myliobatiformes
        • Bộ Torpediniformes
    • Phân lớp Holocephali
      • Bộ Chimaeriformes
      • Bộ †Petalodontiformes
      • Bộ †Iniopterygiformes
      • Bộ †Eugeneodontida
  • Lớp Acanthodii
    • Bộ Climatiiformes
    • Bộ Ischnacanthiformes
    • Bộ Acanthodiformes
  • Siêu lớp Osteichthyes 30.000+ loài
    • Lớp Actinopterygii khoảng 30.000 loài
      • Phân lớp Chondrostei
        • Bộ Polypteriformes[73]: bao gồm các loài cá nhiều vây.
        • Bộ Acipenseriformes: bao gồm cá tầm và cá tầm thìa.
        • Bộ Cheirolepidiformes(†)
        • Bộ Guildayichthyiformes(†)
        • Bộ Luganoiiformes(†)
        • Bộ Palaeonisciformes(†)
        • Bộ Perleidiformes(†)
        • Bộ Phanerorhynchiformes(†)
        • Bộ Pholidopleuriformes(†)
        • Bộ Ptycholepiformes(†)
        • Bộ Saurichthyiformes(†)
        • Bộ Tarrasiiformes(†)
      • Phân lớp Neopterygii
          • Bộ Pachycormiformes (†)
        • Cận lớp Holostei
          • Bộ Lepisosteiformes: cá láng, cá nhái sông hay cá sấu hỏa tiễn
          • Bộ Amiiformes: cá vây cung
        • Cận lớp Teleostei
          • Siêu bộ Elopomorpha
            • Bộ Elopiformes: bao gồm cá cháo biển (cá măng biển) và cá cháo lớn
            • Bộ Albuliformes: cá mòi đường
            • Bộ Notacanthiformes: bao gồm cá thằn lằn biển và cá chình gai
            • Bộ Anguilliformes: bao gồm cá chình thực thụ
            • Bộ Saccopharyngiformes:
          • Siêu bộ Osteoglossomorpha
            • Bộ Osteoglossiformes: cá thát lát, cá rồng, cá mơn
            • Bộ Hiodontiformes: bao gồm cá mắt trăng và cá mắt vàng
          • Siêu bộ Clupeomorpha
            • Bộ Clupeiformes: bao gồm cá trích và cá cơm
          • Siêu bộ Ostariophysi
            • Bộ Gonorynchiformes: bao gồm cá măng sữa, cá hồi mũi khoằm
            • Bộ Cypriniformes: bao gồm cá anh vũ, cá chép, cá chày đất, cá vàng, cá tuế, cá duồng xanh v.v
            • Bộ Characiformes: bao gồm cá chép mỡ, cá chim trắng nước ngọt, cá hổ (piranha).
            • Bộ Gymnotiformes: bao gồm cá chình điện và cá dao
            • Bộ Siluriformes: bao gồm cá nheo, cá trê, cá ba sa, cá tra
          • Siêu bộ Protacanthopterygii
            • Bộ Argentiniformes
            • Bộ Salmoniformes: bao gồm các loài cá hồi
            • Bộ Esociformes: cá chó (cá măng)
            • Bộ Osmeriformes: cá ốt me
          • Siêu bộ Stenopterygii
            • Bộ Ateleopodiformes
            • Bộ Stomiiformes: bao gồm cá miệng cứng, cá rồng râu và cá rìu biển
          • Siêu bộ Cyclosquamata
            • Bộ Aulopiformes: bao gồm cá răng kiếm, cá thằn lằn và cá lưỡi trích
          • Siêu bộ Scopelomorpha
            • Bộ Myctophiformes: bao gồm cá đèn (cá mũi rắn)
          • Siêu bộ Lampridiomorpha
            • Bộ Lampriformes: bao gồm cá cờ mặt trăng
          • Siêu bộ Polymyxiomorpha
            • Bộ Polymixiiformes: cá râu
          • Siêu bộ Paracanthopterygii
            • Bộ Percopsiformes: bao gồm cá hang động và cá hồi-pecca
            • Bộ Batrachoidiformes: cá cóc
            • Bộ Lophiiformes: bao gồm cá vảy chân
            • Bộ Gadiformes: bao gồm cá tuyết
            • Bộ Ophidiiformes: bao gồm cá chồn, cá ngọc trai
          • Siêu bộ Acanthopterygii
            • Bộ Mugiliformes: bao gồm cá đối
            • Bộ Atheriniformes: bao gồm cá suốt và cá cầu vồng
            • Bộ Beloniformes: bao gồm cá nhái, cá chuồn, cá kìm
            • Bộ Cetomimiformes: cá dạng cá voi
            • Bộ Cyprinodontiformes: bao gồm cá sóc
            • Bộ Stephanoberyciformes
            • Bộ Beryciformes
            • Bộ Zeiformes: bao gồm các loài cá dây
            • Bộ Gobiesociformes:[74]
            • Bộ Gasterosteiformes: bao gồm các loài cá gai
            • Bộ Syngnathiformes: bao gồm cá chìa vôi và cá ngựa[75]
            • Bộ Synbranchiformes: bao gồm các loài lươn, chạch.
            • Bộ Tetraodontiformes: bao gồm các loài cá nóc, cá đầu v.v
            • Bộ Pleuronectiformes: cá bơn
            • Bộ Scorpaeniformes: bao gồm các loài cá mù làn
            • Bộ Perciformes: 40% tất cả các loài cá, bao gồm cá rô, cá vược, cá thu, cá pecca v.v
      • Incertae sedis
        • Bộ Peltopleuriformes(†)
    • Lớp Sarcopterygii
      • Guiyu oneiros
      • †Onychodontiformes
      • Rhipidistia
        • Dipnomorpha
        • Tetrapodomorpha
  • Siêu lớp Tetrapoda 18.000+ loài
    • Lớp Amphibia 6.000 loài
  • Loạt Amniota
    • Lớp Sauropsida
    • Lớp Aves 8.800-10.000 loài)
    • Lớp Synapsida 4.500+ loài

Lớp Mammalia 5.800 loài[sửa | sửa mã nguồn]

Phân lớp Yinotheria
Phân thứ lớp Australosphenida
  • Bộ Đơn huyệt
Phân lớp Theriiformes
Phân thứ lớp Holotheria
  • Siêu đoàn Trechnotheria
    • Đoàn Cladotheria
      • Siêu đội Theria
        • Đội Thú có túi
          • Siêu bộ Ameridelphia
            • Bộ Opossum
            • Bộ Paucituberculata
          • Siêu bộ Australidelphia
            • Bộ Microbiotheriidae
            • Bộ Dasyuromorphia
            • Bộ Chuột chũi túi
            • Bộ Peramelemorphia
            • Bộ Hai răng cửa
        • Đội Thú nhau thai
          • Siêu bộ Xenarthra
            • Bộ Thú có mai
            • Bộ Thú thiếu răng
          • Siêu bộ Afroinsectiphilia
            • Bộ Chuột chù rái cá
            • Bộ Chuột chù voi
            • Bộ Lợn đất
          • Siêu bộ Paenungulata
            • Bộ Đa man
            • Bộ Bò biển
            • Bộ Có vòi
          • Siêu bộ Euarchontoglires
            • Bộ Nhiều răng
            • Bộ Thỏ
            • Bộ Gặm nhấm
            • Bộ Chồn bay
            • Bộ Linh trưởng
          • Siêu bộ Laurasiatheria
            • Bộ Eulipotyphla
            • Bộ Dơi
            • Bộ Guốc chẵn
            • Bộ Guốc lẻ
            • Bộ Tê tê
            • Bộ Ăn thịt
Phân thứ ngành Agnatha
  • Lớp Myxini 65 loài
    • Bộ Myxiniformes
  • Lớp Conodonta
  • Lớp Hyperoartia
    • Bộ Petromyzontiformes
  • (Không phân hạng) Cephalaspidomorphi
    • Lớp †Osteostraci
    • Lớp †Galeaspida
      • Bộ Eugaleaspidiformes
      • Bộ Huananaspidiformes
      • Bộ Polybranchiaspidiformes
    • Lớp †Pituriaspida
      • Bộ Pituriaspidiformes
  • Lớp Pteraspidomorphi

Ngành Hemichordata[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phân lớp Graptolithina
    • Bộ †Camaroidea
    • Bộ ?†Crustoidea
    • Bộ ?†Dithecoidea
    • Bộ ?†Tuboidea
    • Bộ Rhabdopleurida
    • Bộ †Dendroidea
    • Bộ †Graptoloidea
  • Lớp Pterobranchia
    • Bộ Cephalodiscida
  • Lớp Planctosphaeroidea
    • Chi Planctosphaera
      • Loài Planctosphaera pelagica
  • Lớp Enteropneusta
    • Bộ Enteropneusta
      • Họ †Oesia
      • Chi †Spartobranchus
      • Họ Harrimaniidae
      • Họ Ptychoderidae
      • Họ Spengeliidae
      • Họ Torquaratoridae

Ngành Echinodermata[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phân ngành †Homalozoa
    • Lớp Cincta
    • Lớp Soluta
    • Lớp Stylophora
    • Lớp Ctenocystoidea
    • Lớp Quả biển Carpoidea
  • Phân ngành Huệ biển Crinozoa
    • Lớp Huệ biển
    • Lớp Hộp biển
    • Lớp Cầu biển
    • Lớp Paracrinoidea
    • Lớp Rhombifera
  • Phân ngành Sao biển
    • Lớp Sao biển
    • Lớp Đuôi rắn (Sao biển đuôi rắn)
  • Phân ngành Echinozoa
    • Lớp Cầu gai
    • Lớp Hải sâm
    • Lớp Ophiocistioidea
    • Lớp Helicoplacoidea
  • Phân ngành Blastozoa †
    • Blastoidea †
    • Cystoidea †
    • Eocrinoidea †

(Không phân hạng) Cambroernida[sửa | sửa mã nguồn]

  • Họ Rotadisciidae
  • Họ Eldoniidae

Ngành Xenacoelomorpha[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Vetulicolia †[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vetulicolia
    • Chi Shenzianyuloma
      • S. yunnanense
    • Lớp Vetulicolida
      • Bộ Vetulicolata
        • Họ Vetulicolidae
          • Chi Vetulicola
            • Vetulicola rectangulata
            • Vetulicola cuneata
            • Vetulicola gangtoucunensis
            • Vetulicola monile
            • Vetulicola longbaoshanensis
          • Chi Ooedigera[76]
            • O. peeli
        • Họ Beidazooidae
          • Chi Beidazoon
            • Beidazoon venustum (synonym = Bullivetula variola)
        • Họ Didazoonidae
          • Chi Nesonektris
            • N. aldridgei
          • Chi Didazoon
            • Didazoon haoae
          • Chi Pomatrum
            • Pomatrum ventralis
          • Chi Yuyuanozoon
            • Y.magnificissmia
    • Lớp Banffozoa
          • Chi Skeemella
            • S. clavuda
        • Họ Banffiidae [77][78]
          • Chi Banffia
            • Banffia constricta[79]
            • Banffia episoma
    • Lớp Heteromorphida
        • Họ Heteromorphidae
          • Chi Heteromorphus
            • Heteromorphus longicaudatus (synonym=Banffia confusa)
            • “Form A” (unnamed species)

Ngành Saccorhytida †[sửa | sửa mã nguồn]

  • Họ Saccorhytidae
    • Chi Saccorhytus .[80][81]
      • Loài Saccorhytus coronarius

Lớp Palaeoscolecida†[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại của Carl Linnean

Bộ không chắc chắn
  • Họ Chalazoscolecidae Conway Morris & Peel 2010
    • Chalazoscolex pharkus
    • Xystoscolex boreogyrus
Order Cricocosmida Han et al. 2007[82]
  • Họ Cricocosmiidae
    • Tabelliscolex:
      • Tabelliscolex hexagonus
      • Tabelliscolex maanshanensis
      • Tabelliscolex chengjiangensis
    • Cricocosmia:
      • Cricocosmia jinningensis
    • Houscolex
  • Họ Maotianshaniidae
    • Maotianshania cylindrica Sun and Huo, 1987
  • Họ Palaeoscolecidae
    • Wronascolex[83]
    • Palaeoscolex[83]
    • Utahscolex Whitaker et al. 2020[84]
    • Ashetscolex Muir et al 2014[85]
    • Sanduscolex Muir et al 2014[85]
  • Family Tylotitidae
    • Tylotites petiolaris Luo and Hu, 1999
Palaeoscolecidae khác hoặc không xác định.
  • Gamascolex Kraft & Mergl, 1989
  • Guanduscolex minor Hu et al., 2008
  • Louisella pedunculata
  • Palaeoscolex sinensis Hou & Sun 1988 (=Mafangscolex siniensis, Parapalaeoscolex sinensis)[86][87]
  • Paramaotianshania zijunia Hu et al 2012[88]
  • Wudingscolex sapushanensis Hu et al 2012[88]
Các vi hóa thạch khác
  • Hadimopanella
  • Kaimenella
  • Milaculum
  • Plasmuscolex Kraft & Mergl, 1989
  • Protoscolex
  • Sahascolex Ivantsov & Wrona, 2004
  • Utahphospha [89]
  • Yunnanoscolex magnus Hu et al 2012[88]

Ngành Priapulida[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lớp Priapulimorpha
    • Bộ Priapulimorphida
      • Họ Tubiluchidae
      • Họ Priapulidae
  • Lớp Halicryptomorpha
    • Bộ Halicryptomorphida
  • Lớp Seticoronaria
    • Họ Chaetostephanidae
Lớp †Archaeopriapulida[90][91][92][93]
  • Chi Acosmia maotiania Chen & Zhoi 1997
    • Acosmia maotiania Chen & Zhoi 1997
  • Chi Archotuba Hou et al. 1999 (có lẽ là ngành Cnidaria) (đặt tại Chengjiang)[94]
    • Archotuba conoidalis Hou et al. 1999
  • Chi Baltiscalida Slater et al. 2017
    • Baltiscalida njorda Slater et al. 2017
  • Chi Eopriapulites Liu & al 2014[95]
    • Eopriapulites sphinx Liu & al 2014
  • Chi Eximipriapulus Ma et al. 2014 (đặt tại Chengjiang) [96]
    • Eximipriapulus globocaudatus Ma et al. 2014
  • Chi Gangtoucunia Luo & Hu 1999 (đặt tại Chengjiang )
    • Gangtoucunia aspera Luo & Hu 1999 (có thể không phải là Priapulida)[97]
  • Chi Lagenula Luo & Hu 1999 (nomen dubium)[98] (đặt tại Chengjiang)[99]
    • Lagenula striolata Luo & Hu 1999 (nomen dubium)[100]
  • Chi Laojieella Han et al. 2006 (đặt tại Chengjiang)[101]
    • Laojieella thecata Han et al. 2006
  • Chi Lecythioscopa Conway Morris 1977 (Burgess Shale)
    • Lecythioscopa simplex (Walcott 1931) Conway Morris 1977 [Canadia simplex Walcott 1931]
  • Chi Oligonodus Luo & Hu 1999 (nomen dubium)[102] (Chengjiang deposits)[99]
    • Oligonodus specialis Luo & Hu 1999 nomen dubium
  • Chi Omnidens Hou & al 2006 (Chengjiang deposits)
    • Omnidens amplus Hou & al 2006
  • Chi Sandaokania Luo & Hu 1999 nomen dubium (Chengjiang deposits)[99]
    • Sandaokania latinodosa Luo & Hu 1999 nomen dubium
  • Chi Singuuriqia Peel 2017 (Sirius Passet)[103]
    • Singuuriqia simoni Peel 2017
  • Chi Sullulika Peel & Willman, 2018[104]
    • Sullulika broenlundi Peel & Willman, 2018
  • Chi Xishania Hong 1981
    • Xishania fusiformis Hong 1981
    • Xishania jiangxiensis Hong 1988
  • Chi Paratubiluchus Han, Shu, Zhang et Liu, 2004 (Chengjiang deposits)
    • Paratubiluchus bicaudatus Han, Shu, Zhang et Liu, 2004
  • Chi Xiaoheiqingella Hu 2002
    • Xiaoheiqingella peculiaris Hu 2002 [Yunnanpriapulus halteroformis Huang et al 2004[105]][106] (Chengjiang deposits)
  • Chi Priapulites Schram 1973 (Mazon Creek)
    • Priapulites konecniorum Schram 1973
  • Họ Palaeopriapulitidae Hou et al. 1999
    • Chi Sicyophorus Luo & Hu 1999 (Chengjiang deposits)[99]
      • Sicyophorus rara Luo & Hu 1999
      • Sicyophorus sp.[107]
    • Chi Paraselkirkia Luo & Hu 1999[108]
      • Paraselkirkia sinica (Luo & Hu 1999) Luo & Hu 1999
  • Họ Selkirkiidae Conway Morris 1977 (stem Palaeoscolecida)[109]
    • Chi Selkirkia Walcott 1911
      • Selkirkia elongata Luo & Hu 1999 (Chengjiang deposits)
      • Selkirkia columbia Walcott 1911 (Burgess Shale)
      • Selkirkia pennsylvanica Resser & Howell 1938
      • Selkirkia spencei Resser 1939
      • Selkirkia willoughbyi Conway Morris & Robison 1986
  • Bộ Ancalagonida Adrianov & Malakhov 1995 (stem Scalidophora)[109]
    • Họ Ancalagonidae Conway Morris 1977
      • Chi Ancalagon (Walcott 1911) Conway Morris 1977 (Burgess Shale)
        • Ancalagon minor (Walcott 1911) Conway Morris 1977
    • Họ Fieldiidae Conway Morris 1977
      • Chi Fieldia Walcott 1912 (Burgess Shale)
        • Fieldia lanceolata Walcott 1912
    • Chi Scolecofurca Conway Morris 1977 (Burgess Shale)
      • Scolecofurca rara Conway Morris 1977
    • Họ Ottoiidae Walcott 1911
      • Chi Ottoia Walcott 1911
        • Ottoia cylindrica (Sun & Hou 1987)
        • Ottoia guizhouenis Yang, Zhao & Zhang 2016
        • Ottoia prolifica Walcott 1911 (Burgess Shale)
        • Ottoia tenuis Walcott 1911
        • Ottoia tricuspida Smith, Harvey & Butterfield 2015
    • Họ Corynetidae Huang, Vannier & Chen 2004
      • Chi Corynetis Luo & Hu 1999
        • Corynetis brevis Luo & Hu 1999 [Anningvermis multispinosus Huang et al 2004[99]) (Chengjiang deposits)[96]
        • Corynetis fortis Hu et al. 2012 [110] (Chengjiang deposits)
        • Corynetis pusillus (Klug 1842)
    • Họ Miskoiidae Walcott 1911
      • Chi Louisella Conway Morris 1977 (Burgess Shale)
        • Louisella pedunculata (Walcott 1911) Conway Morris 1977
      • Chi Miskoia Walcott 1911
        • Miskoia placida Walcott 1931
        • Miskoia preciosa Walcott 1911

Ngành Kinorhyncha[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lớp Cyclorhagida
    • Bộ Echinorhagata
      • Họ Echinoderidae
    • Bộ Kentrorhagata
      • Họ Antygomonidae
      • Họ Centroderidae
      • Họ Semnoderidae
      • Họ Cateriidae
      • Họ Zelinkaderidae
    • Bộ Xenosomata
      • Họ Campyloderidae
    • Họ Incertae sedis
      • Chi Tubulideres
      • Chi Wollunquaderes
  • Lớp Allomalorhagida
    • Bộ không đề xuất
      • Họ Dracoderidae
      • Họ Franciscideridae
      • Họ Neocentrophyidae
      • Họ Pycnophyidae

Ngành Loricifera[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bộ Nanaloricida
    • Họ Urnaloricidae
    • Họ Nanaloricidae
    • Họ Pliciloricidae

Ngành Nematoda[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lớp Enoplea
    • Phân lớp Enoplia
      • Bộ Enoplida
      • Bộ Trefusiida
      • Bộ Triplonchida
    • Phân lớp Dorylaimia
      • Bộ Dorylaimida
      • Bộ Mermithida
      • Bộ Mononchida
      • Bộ Dioctophymatida
      • Bộ Trichinellida
      • Bộ Isolaimida
      • Bộ Marimermithida
      • Bộ Muspiceida
  • Lớp Secernentea
    • Phân lớp Spiruria
    • Phân lớp Diplogasteria
    • Phân lớp Tylenchia
  • Lớp Chromadorea

Ngành Nematomorpha[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lớp Gordioida
    • Bộ Gordioidea
      • Họ Chordodidae
        • Phân họ Chordodinae
          • Chi Chordodes
          • Chi Dacochordodes
          • Chi Euchordodes
          • Chi Neochordodes
          • Chi Pantachordodes[111]
          • Chi Spinochordodes
        • Phân họ Paragordiinae
          • Chi Paragordius[112][113]
        • Incertae sedis
          • Chi Gordionus
          • Chi Parachordodes
          • Chi Paragordionus
          • Chi Semigordionus
      • Họ Gordiidae
  • Lớp Nectonematoida
    • Bộ Nectonematoidea
      • Họ Nectonemidae
        • Chi Nectonema

Ngành Onychophora[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lớp Udeonychophora
    • Bộ Euonychophora
      • Họ Peripatidae
      • Họ Peripatopsidae
    • Bộ †Ontonychophora
        • Họ †Helenodoridae
      • Siêu họ: †Tertiapatoidea
        • Họ †Tertiapatidae
        • Họ †Succinipatopsidae

Ngành Lobopodia[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lớp Xenusia
    • Bộ Scleronychophora.[114]
    • Bộ Protonychophora
    • Bộ Archonychophora

Ngành Arthropoda[115][116][sửa | sửa mã nguồn]

  • Lớp Dinocaridida
  • Radiodonta
  • Isoxys
  • Lớp Megacheira (có lẽ là cận ngành)
  • Kiisortoqia
  • Fuxianhuiida
  • Clade Arachnomorpha
    • (unranked) Artiopoda
      • Subphylum Trilobitomorpha
        • Class Trilobites [117][118][119][120]
    • Sanctacaris
    • Habelia
    • Subphylum Chelicerata
      • Class Arachnida
      • Lớp Xiphosura
      • Class Eurypterida
      • Class Pycnogonida
  • Clade Mandibulata
    • Aquilonifer
    • Euthycarcinoidea
    • Subphylum Myriapoda
      • Class Symphyla
      • Class Pauropoda
      • Class Diplopoda
      • Class Chilopoda
    • Subphylum Pancrustacea
      • Hymenocarina
      • Subphylum Crustacea
        • Superclass Oligostraca
          • Class Ostracoda
          • Class Branchiura
          • Class Maxillopoda
            • Subclass Pentastomida
            • Subclass Mystacocarida
        • Clade Altocrustacea
          • Class Thecostraca
          • Class Hexanauplia
          • Class Branchiopoda
          • Class Cephalocarida
          • Class Remipedia
      • Subphylum Hexapoda
        • Class Insecta
        • Class Entognatha
  • Incertae sedis
    • Camptophyllia[121]
    • †Marrellomorpha
    • Parioscorpio
    • Thelxiope
    • †Thylacocephala

Chi Sialomorpha [122][123][sửa | sửa mã nguồn]

  • Họ Sialomorphidae
    • Chi Sialomorpha
      • Loài Sialomorpha dominicana

Ngành Tardigrada[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lớp Eutardigrada
    • Bộ Apochela
      • Họ Milnesiidae
    • Bộ Parachaela
      • Liên họ Eohypsibioidea
        • Họ Eohypsibiidae
      • Liên họ Hypsibioidea
        • Họ Calohypsibiidae
        • Họ Hypsibiidae
        • Họ Microhypsibiidae
      • Liên họ Macrobiotoidea
        • Họ †Beornidae
        • Họ Macrobiotidae
        • Họ Necopinatidae
        • Họ Richtersiida
  • Lớp Heterotardigrada
    • Bộ Arthrotardigrada
      • Họ Archechiniscidae
      • Họ Batillipedidae
      • Họ Coronarctidae
      • Họ Halechiniscidae
      • Họ Neoarctidae
      • Họ Renaudarctidae
      • Họ Stygarctidae
      • Họ Styraconyxidae
      • Họ Tanarctidae
    • Bộ Echiniscoidea
      • Họ Carphaniidae
      • Họ Echiniscidae
      • Họ Echiniscoididae
      • Họ Oreellidae
  • Lớp Mesotardigrada
    • Bộ Thermozodia
      • Họ Thermozodiidae

Ngành Platyhelminthes[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lớp Turbellaria[124]
    • Bộ Catenulida
    • Bộ Haplopharyngida
    • Bộ Lecithoepitheliata
    • Bộ Macrostomida[125]
    • Bộ Nemertodermata
    • Bộ Polycladida
    • Bộ Prolecithophora
    • Bộ Rhabdocoela
    • Bộ Seriata
    • Bộ Temnocephalida
    • Bộ Tricladida[126][127]
  • Lớp Trematoda[128][129][130]
    • Phân lớp Aspidogastrea
    • Phân lớp Digenea
  • Lớp Cestoda
    • Phân lớp Eucestoda
      • Bộ Bothriocephalidea
      • Bộ Caryophyllidea
      • Bộ Cathetocephalidea
      • Bộ Cyclophyllidea
      • Bộ Diphyllidea
      • Bộ Diphyllobothriidea
      • Bộ Lecanicephalidea
      • Bộ Litobothriidea
      • Bộ Onchoproteocephalidea
      • Bộ Phyllobothriidea
      • Bộ Rhinebothriidea
      • Bộ Spathebothriidea
      • Bộ Tetrabothriidea
      • Bộ Tetraphyllidea
      • Bộ Trypanorhyncha
    • Phân lớp Cestodaria
      • Bộ Gyrocotylidea
      • Bộ Amphilinidea
  • Lớp Monogenea
    • Phân lớp Monopisthocotylea
      • Bộ Montchadskyellidea
      • Bộ Monocotylidea
      • Bộ Dactylogyridea
      • Bộ Gyrodactylidea
      • Bộ Capsalidea
    • Phân lớp Polyopisthocotylea
      • Bộ Chimaericolidea
      • Bộ Diclybothriidea
      • Bộ Mazocraeidea
      • Bộ Polystomatidea
  • Lớp Catenulida
    • Họ Catenulidae
    • Họ Chordariidae
    • Họ Retronectidae
    • Họ Stenostomidae
    • Họ Tyrrheniellidae
  • Lớp Rhabditophora

Ngành Gastrotricha[131][sửa | sửa mã nguồn]

  • Bộ Chaetonotida
    • Phân bộ Multitubulatina
      • Bộ Neodasyidae
    • Phân bộ Paucitubulatina
      • Họ Chaetonotidae
      • Họ Dasydytidae
      • Họ Neogosseidae
      • Họ Muselliferidae
      • Họ Proichthydiidae
      • Họ Xenotrichulidae
      • Họ Dichaeturidae
  • Bộ Macrodasyida
    • Họ Cephalodasyidae
    • Họ Dactylopodolidae
    • Họ Hummondasyidae
    • Họ Lepidodasyidae
    • Họ Macrodasyidae
    • Họ Planodasyidae
    • Họ Thaumastodermatidae
    • Họ Redudasyidae
    • Họ Turbanellidae
    • Họ Xenodasyidae

Ngành Chaetognatha[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lớp Sagittoidea
    • Phân lớp Eukrohniones
      • Bộ Monophragmoeukrohniformes
        • Họ Eukrohniidae
      • Bộ Biphragmoeukrohniformes
        • Họ Protoeukrohniidae
        • Họ Heterokrohniidae
        • Họ Tokiokaispadellidae
      • Bộ Aphragmoeukrohniformes
        • Họ Pterosagittidae
        • Họ Krohnittidae
        • Họ Krohnittellidae
    • Phân lớp Sagittiones
      • Họ Pterokrohniidae
      • Họ Bathybelidae
      • Bộ Biphragmosagittiformes
        • Họ Biphragmosagittidae
      • Bộ Aphragmophora
        • Họ Sagittidae
          • Phân họ Sagittinae
          • Phân họ Flaccisagittinae
    • Phân lớp Spadelliones
      • Họ Spadellidae

Ngành Acanthocephala[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lớp Archiacanthocephala
    • Bộ Apororhynchida
      • Họ Apororhynchidae
    • Bộ Gigantorhynchida
      • Họ Giganthorhynchidae
    • Bộ Moniliformida
      • Họ Moniliformidae
    • Bộ Oligacanthorhynchida
      • Họ Oligacanthorhynchidae
  • Lớp Eoacanthocephala
    • Bộ Gyracanthocephala
      • Họ Quadrigyridae
    • Bộ Neoechinorhynchida
      • Họ Dendronucleatidae
      • Họ Neoechinorhynchidae
      • Họ Tenuisentidae
  • Lớp Palaeacanthocephala[132]
    • Bộ Echinorhynchida [133]
      • Họ Arhythmacanthidae
      • Họ Cavisomidae
      • Họ Diplosentidae
      • Họ Echinorhynchidae
      • Họ Fessisentidae
      • Họ Gymnorhadinorhynchidae
      • Họ Heteracanthocephalidae
      • Họ Illiosentidae
      • Họ Isthmosacanthidae
      • Họ Pomphorhynchidae
      • Họ Rhadinorhynchidae
      • Họ Sauracanthorhynchidae
      • Họ Transvenidae
    • Bộ Heteramorphida
      • Họ Pyrirhynchidae
    • Bộ Polymorphida [134][135]
      • Họ Centrorhynchidae
      • Họ Isthomosacanthidae
      • Họ Plagiorhynchidae
      • Họ Pyriprobosicidae
      • Họ Polymorphidae
  • Lớp Polyacanthocephala[136]
    • Bộ Polyacanthorhynchida
      • Họ Polyacanthorhynchidae

Ngành Gnathostomulida[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bộ Filospermoidea [137][138][139][140]
    • Họ Haplognathiidae [2]
    • Họ Pterognathiidae[3]
  • Bộ Bursovaginoidea[141][142][143]
    • Phân bộ Conophoralia
      • Họ Austrognathiidae [144]
    • Phân bộ Scleroperalia
      • Agnathiellidae
      • Clausognathiidae
      • Gnathostomariidae
      • Gnathostomulidae
      • Mesognathariidae
      • Onychognathiidae
      • Paucidentulidae
      • Problognathiidae
      • Rastrognathiidae

Ngành Rotifera[sửa | sửa mã nguồn]

  • Liên lớp Eurotatoria
    • Lớp Bdelloidea
      • Bộ Bdelloida
        • Họ Adinetidae
    • Lớp Monogononta
      • Bộ Flosculariaceae[145]
        • Họ Conochilidae
        • Họ Flosculariidae
        • Họ Hexarthridae
        • Họ Testudinellidae
        • Họ Trochosphaeridae
        • Họ Filiniidae
      • Liên bộ Pseudotrocha
        • Bộ Ploima [146]
          • Asplanchnidae
          • Brachionidae
          • Dicranophoridae
          • Epiphanidae
          • Euchlanidae
          • Gastropodidae
          • Lecanidae
          • Lepadellidae
          • Lindiidae
          • Mytilinidae
          • Notommatidae
          • Proalidae
          • Synchaetidae
          • Trichocercidae
          • Trichotriidae
      • Liên bộ Gnesiotrocha
        • Bộ Collothecaceae [147][148]
          • Họ Atrochidae
          • Họ Collothecidae
  • Lớp Seisonidea
    • Bộ Seisonida
      • Họ Seisonidae
        • Chi Paraseison
        • Chi Seison

Ngành Micrognathozoa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bộ Limnognathida
    • Họ Limnognathiidae

Ngành Cycliophora[149][150][sửa | sửa mã nguồn]

  • Lớp Eucycliophora
    • Bộ Symbiida
      • Họ Symbiidae
        • Chi Symbion
          • Symbion pandora
          • Symbion americanus[151][152][153]

Ngành Annelida[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lớp Polychaeta cận ngành
  • Lớp Clitellata
    • Oligochaeta
    • Branchiobdellida
    • Hirudinea[154]
  • Lớp Machaeridia†

Ngành Sipuncula[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lớp Phascolosomatidea[155]
    • Bộ Aspidosiphoniformes
      • Họ Aspidosiphonidae
    • Bộ Phascolosomatiformes
      • Họ Phascolosomatidae
  • Lớp Sipunculidea
    • Bộ Golfingiiformes[156]
      • Họ Golfingiidae
      • Họ Phascolionidae[157]
      • Họ Themistidae
    • Bộ Sipunculiformes
      • Họ Sipunculidae

Ngành Mollusca[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phân ngành Conchifera
    • Monoplacophora
      • † Phân lớp Cyrtolitiones
        • † Bộ Sinuitopsida
          • † Liên họ Cyrtolitoidea S. A. Miller, 1889
            • † Họ Cyrtolitidae S. A. Miller, 1889
            • † Họ Carcassonnellidae Horný, 1997
          • † Liên họ Cyclocyrtonelloidea Horný, 1962
            • † Họ Cyclocyrtonellidae Horný, 1962 (= Yochelsoniidae Horný, 1962 (inv.))
            • † Họ Multifariitidae Bjaly, 1973
            • † Họ Sinuellidae Starobogatov & Moskalev, 1987
            • † Họ Sinuitinidae Starobogatov & Moskalev, 1987
      • † Phân lớp Cyrtonelliones
        • † Bộ Cyrtonellida
          • † Liên họ Cyrtonelloidea Knight & Yochelson, 1958
            • † Họ Cyrtonellidae Knight & Yochelson, 1958 (= Cyrtonellopsinae Horný, 1965)
      • † Phân lớp Eomonoplacophora
        • (Bộ chưa công nhận)
          • † Liên họ Maikhanelloidea Missarzhevsky, 1989
            • † Họ Maikhanellidae Missarzhevsky, 1989 (= Purellidae Vassiljeva, 1990)
      • † Phân lớp Tergomya (= Pilinea)
        • † Bộ Kirengellida (= Romaniellida)
          • † Liên họ Archaeophialoidea Knight & Yochelson, 1958
            • † Họ Archaeophialidae Knight & Yochelson, 1958
            • † Họ Peelipilinidae Horný, 2006
            • † Họ Pygmaeoconidae Horný, 2006
          • † Liên họ Kirengelloidea Starobogatov, 1970
            • † Họ Kirengellidae Starobogatov, 1970
            • † Họ Romaniellidae Rozov, 1975
            • † Họ Nyuellidae Starobogatov & Moskalev, 1987
          • † Liên họ Hypseloconoidea Knight, 1952
            • † Họ Hypseloconidae Knight, 1952
        • Bộ Tryblidiida
          • Liên họ Tryblidioidea Pilsbry, 1899
            • † Họ Tryblidiidae Pilsbry, 1899
            • † Họ Proplinidae Knight & Yochelson, 1958
            • † Họ Drahomiridae Knight & Yochelson, 1958
            • † Họ Bipulvinidae Starobogatov, 1970
          • Liên họ Neopilinoidea Knight & Yochelson, 1958
            • Họ Neopilinidae Knight & Yochelson, 1958
              • Phân họ Neopilininae Knight & Yochelson, 1958 (= Vemidae Moskalev, Starobogatov & Filatova, 1983; = Laevipilinidae Moskalev, Starobogatov & Filatova, 1983; = Monoplacophoridae Moskalev, Starobogatov & Filatova, 1983)
              • Phân họ Veleropilininae Starobogatov & Moskalev, 1987 (= Rokopellidae Starobogatov & Moskalev, 1987; = Micropilinidae Haszprunar & Schaefer, 1997)
    • Bivalvia[158][159]
    • Gastropoda
    • Scaphopoda
      • Bộ Dentaliida da Costa, 1776
        • Họ Anulidentaliidae Chistikov, 1975
        • Họ Calliodentaliidae
        • Họ Dentaliidae Children, 1834
        • Họ Fustiariidae Steiner, 1991
        • Họ Gadilinidae Chistikov, 1975
        • Họ Laevidentaliidae Palmer, 1974
        • Họ Omniglyptidae Chistikov, 1975
        • Họ Rhabdidae Chistikov, 1975
      • Bộ Gadilida Starobogatov, 1974
        • Phân bộ Entalimorpha Steiner, 1992
          • Họ Entalinidae Chistikov, 1979
        • Phân bộ Gadilimorpha Steiner, 1992
          • Họ Gadilidae Stoliczka, 1868
          • Họ Pulsellidae Scarabino in Boss, 1982
          • Họ Wemersoniellidae Scarabino, 1986
    • Cephalopoda
    • Archinacelloidea†
    • Rostroconchia†
    • Helcionelloida†

Ngành Bryozoa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lớp Stenolaemata
    • Bộ Cyclostomatida
    • Bộ Cystoporata
    • Bộ Cryptostomata
    • Bộ Esthonioporata
    • Bộ Fenestrata
      • Họ Phylloporinidae
    • Bộ Timanodictyina
    • Bộ Trepostomatida
      • Họ Heterotrypidae
      • Họ Monticuliporidae
  • Lớp Phylactolaemata
    • Bộ Plumatellida
      • Họ Cristatellidae
      • Họ Fredericellidae
      • Họ Lophopodidae
      • Họ Pectinatellidae
      • Họ Plumatellidae
      • Họ Stephanellidae
      • Họ Tapajosellidae
  • Lớp Gymnolaemata
    • Bộ Ctenostomatida
    • Bộ Cheilostomata

Ngành Entoprocta[sửa | sửa mã nguồn]

  • Họ Barentsiidae (Urnatellidae)
  • Họ Loxokalypodidae
  • Họ Loxosomatidae
  • Họ Pedicellinidae

Ngành Phoronida[160][161][162][163][164][sửa | sửa mã nguồn]

  • Chi Phoronis
  • Chi Phoronopsis
  • Chi †Diversipora?
  • Chi †Hederella?
  • Chi †Cytosporella?
  • Chi †Hederellids[165]
  • Chi †Hernodia?

Brachiopoda[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phân ngành Linguliformea[166]
    • Lớp Lingulata
      • Bộ Lingulida
        • Liên họ Linguloidea
          • Họ †Obolidae
          • Họ Lingulidae[167]
        • Liên họ †Acrotheloidea
        • Liên họ Discinoidea
      • Bộ †Acrotretida[168]
        • Liên họ Acrotretoidea Schuchert, 1893
          • Họ Acrotretidae Schuchert, 1893
          • Họ Biernatidae Holmer, 1989
          • Họ Ceratretidae Rowell, 1965
          • Họ Curticiidae Walcott & Schuchert, 1908
          • Họ Eoconulidae Rowell, 1965
          • Họ Ephippelasmatidae Rowell, 1965
          • Họ Scaphelasmatidae Rowell, 1965
          • Họ Torynelasmatidae Rowell, 1965
        • Incertae sedis
          • Craniotreta Termier & Monod, 1978
          • Dzhagdicus Sobolev, 1992
          • Schizotretoides Termier & Monod, 1978
      • Bộ †Siphonotretida
        • Liên họ †Siphonotretoidea
          • Họ †Siphonotretidae
            • Acanthambonia Cooper, 1956
            • Acanthotretella?Holmer & Caron, 2006[169][170]
            • Alichovia Goryanskij, 1969
            • Celdobolus Havlíček, 1982
            • Cyrbasiotreta Williams & Curry, 1985
            • Eosiphonotreta Havlíček, 1982
            • Gorchakovia Popov & Khazanovitch
            • Helmersenia Pander
            • Karnotreta Williams & Curry, 1985
            • Mesotreta Kutorga, 1848
            • Multispinula Rowell, 1962
            • Nushbiella Popov (trong Kolobova & Popov, 1986)
            • Oaxaquiatreta Streng, Mellbin, Landing & Keppie, 2011[171]
            • Orbaspina Valentine & Brock, 2003[172][173][174]
            • Quasithambonia? Bednarczyk & Biernat, 1978
            • Schizambon Walcott, 1884
            • Siphonobolus Havlíček, 1982
            • Siphonotreta de Verneuil, 1845
            • Siphonotretella Popov & Holmer, 1994
    • Lớp †Paterinata
      • Bộ †Paterinida
        • Liên họ Paterinoidea Schuchert, 1893
          • Họ Cryptotretidae Pelman, 1979
            • Aldanotreta Pelman, 1977
            • Askepasma Laurie, 1896
            • Cryptotreta Pelman, 1977
            • Dzunarzina Ushatinskaya, 1993
            • Salanygolina Ushatinskaya, 1987
          • Họ Paterinidae Schuchert, 1893
            • Dictyonina Cooper, 1942
            • Dictyonites Cooper, 1956
            • Kolihium Havlicek, 1982
            • Lacunites Gorjansky, 1969
            • Micromitra Meek, 1873
            • Paterina Beecher, 1891
  • Phân ngành Craniiformea[175]
    • Lớp Craniata[176]
      • Bộ Craniida
        • Phân bộ Craniidina
          • Liên họ Cranioidea
            • Họ Craniidae[177][178]
              • Craniscus Dall, 1871
              • Conocrania Smirnova, 1996
              • Danocrania Rozenkrantz, 1964
              • Isocrania Jäkel, 1902
              • Lepidocrania Cooper and Grant, 1974
              • Nematocrania Grant, 1976
              • Neoancistrocrania Laurin, 1992
              • Novocrania Lee và Bruton, 2001
              • Orthisocrania Rowell, 1963
              • Petrocrania Raymond, 1911
              • Philhedra Koken, 1889[179]
              • PseudocraniaMcCoy, 1851
              • Valdiviathyris Helmcke, 1940[180]
      • Bộ †Craniopsida
        • Liên họ †Craniopsoidea
          • Họ †Craniopsidae
            • †Craniops Hall, 1859
            • †Discinopsis Hall & Clarke 1892
            • †Lingulapholis Schuchert 1913
            • †Paracraniops Williams 1963
            • †Pseudopholidops Bekker, 1921
            • †Wrightiops Popov và Cocks 2014
      • Bộ †Trimerellida
  • Phân ngành Rhynchonelliformea[181]
    • Lớp †Chileata
      • Bộ †Chileida
      • Bộ †Dyctonellida
    • Lớp †Obolellata
      • Bộ †Obolellida
      • Bộ †Naukatida
    • Lớp †Kutorginata
      • Bộ †Kutorginida
    • Lớp †Strophomenata
      • Bộ †Billingsellida
      • Bộ †Strophomenida
      • Bộ †Productida
      • Bộ †Orthotetida
    • Lớp Rhynchonellata
      • Bộ Rhynchonellida
      • Bộ Terebratulida
      • Bộ Thecideida
      • Bộ †Protorthida
      • Bộ †Orthida
      • Bộ †Pentamerida
      • Bộ †Atrypida
      • Bộ †Athyridida
      • Bộ †Spiriferida
      • Bộ †Spiriferinida
  • Phân ngành Disciniformea[182][183]

Lớp Hyolitha †[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bộ Hyolithida
    • Họ Hyolithidae
  • Bộ Orthothecida
    • Họ Allathecidae
    • Họ Circothecidae
    • Họ Gracilithecidae
    • Họ Orthothecidae
    • Họ Tetrathecidae
    • Họ Novitatidae
    • Chi Lenatheca
    • Chi Pedunculotheca
    • Chi Probactrotheca
  • Bộ Incertae sedis
    • Chi Cupitheca

Ngành Monoblastozoa[184][sửa | sửa mã nguồn]

  • Họ Salinellidae[185][186][187][188][189]

Ngành Dicyemida[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lớp Rouphozoa
    • Họ Kantharellidae
    • Họ Dicyemidae
    • Họ Conocyemidae [190]
      • Chi Conocyema
      • Chi Microcyema

Orthonectida[191][192][193][194][195][196][197][sửa | sửa mã nguồn]

  • Họ Rhopaluridae [198]
    • Ciliocincta
    • Intoshia
    • Prothelminthus
    • Rhopalura
    • Stoecharthrum
  • Họ Pelmatosphaeridae [199][200][201][202]
    • Chi Pelmatosphaera
      • Loài Pelmatosphaera polycirri

Petalonamae[203][204][205][206][207][208][209][210][sửa | sửa mã nguồn]

  • Chi †Stromatoveris
  • Lớp †Rangeomorpha
    • Avalofractus
    • Bradgatia
    • Fractofusus
    • Frondophyllas
    • Haspidophyllas
    • Khatyspytia
    • Pambikalbae
    • Pectinifrons
    • Primocandelabrum
    • Trepassia
    • Vinlandia
    • Họ †Rangeidae
      • Rangea
    • Họ †Charniidae
      • Beothukis
      • Bomakellia
      • Charnia
      • Paracharnia
      • Culmofrons
  • Lớp †Erniettomorpha Các chi
    • Ernietta
    • Nasepia
    • Palaeoplatoda
    • Phyllozoon
    • Pteridinium
    • Swartpuntia
  • Lớp †Arboreomorpha
    • Charniodiscus hoặc Arborea
    • Khatyspytia
    • Thaumaptilon
    • Vaizitsinia

Ngành Proarticulata[211][212][213][214][215][216][sửa | sửa mã nguồn]

  • Lớp †Vendiamorpha [217]
    • †Vendiidae
      • Chi Vendia
      • Chi Paravendia
      • Chi Karakhtia
  • Lớp†Dipleurozoa[218]
    • †Dickinsoniidae[219]
  • Lớp †Cephalozoa[220]
    • Andiva
    • Ivovicia
    • †Yorgiidae [221]
    • †Sprigginidae [220]

Ngành Trilobozoa[222][223][224][225][sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngành Trilobozoa
    • Họ Albumaresidae †
      • Chi Albumares
      • Chi Anfesta
      • Chi Skinnera
    • Họ Tribrachididae †
      • Chi Tribrachidium
    • Họ Anabaritidae †
      • Chi Aculeochrea
      • Chi Anabarites
      • Chi Cambrotubulus
      • Chi Mariochrea
      • Chi Selindeochrea
    • Họ incertae saedis
      • Chi Gastreochrea
      • Chi Hallidaya
      • Chi Kotuites
      • Chi Lobiochrea
      • Chi Longiocrea
      • Chi Paragloborilus
      • Chi Rugoconites
      • Chi Tinsitheca
      • Chi Triforillonia

Medusoid[226][sửa | sửa mã nguồn]

  • Arkarua
  • Aspidella
  • Brachina
  • Corumbella
  • Cyclomedusa[227][228]
  • Eoporpita
  • Ediacaria
  • Eoandromeda
  • Haootia (polipoid)
  • Hiemalora (anemonoid)
  • Inaria (?)
  • Kimberella[229][230] (molluscoid)
  • Mawsonites
  • Medusina
  • Nimbia
  • Pomoria
  • Solza[231]
  • Studenicia

Các nhóm được đề xuất:[232]

  • Lớp †Psammocorallia
    • Asterosoma
    • Beltanelliformis
    • Brooksella
    • Nemiana
    • Protolyellia
    • Spatangopsis

Lớp †Coeloscleritophora[233][234][235][sửa | sửa mã nguồn]

  • Bộ Chancelloriida
    • Họ Chancelloriidae .[236]
      • Chi Archiasterella[237][238]
        • A. fletchergryllus Randell et al, 2003[238]
        • A. hirundo Bengston, 1990 (in Bengston et al)
        • A. pentactina Sdzuy, 1969
      • Chi Chancelloria[239][240]
        • C. eros Walcott, 1920
        • C. drusilla Walcott, 1920
        • C. libo Walcott, 1920
        • C. yorkensis Walcott, 1920
        • C. cruceana Rusconi, 1954
        • C. lenaica Zhuravleva and Korde, 1955
        • C. altaica Romanenko, 1968
        • C. maroccana Sdzuy, 1969[240]
        • C. iranica Mostler and Mosleh-Yazdi, 1976
        • C. pentacta Rigby, 1978[239]
        • C. arida Duan, 1984
        • C. odontodes Duan, 1984
        • C. sardinica Mostler, 1985
        • C. coronacea Vassiljeva, 1985
        • C. spinulosa Vassiljeva, 1985
        • C. symmetrica Vassiljeva, 1985
        • C. primaria Missarzhevsky, 1989
        • C. racemifundis Bengtson, 1990
        • C. obliqua Gravestock et al., 2001
        • C. australilonga Yun et al., 2019[241]
        • C. impar Moore, 2019
        • C. lilioides Moore, 2019
      • Chi Platyspinites
      • Chi Chancelloriella
      • Chi Ginospina
      • Chi Cambrothyra[242]
      • Chi Allonnia [243]

Agmata [244][sửa | sửa mã nguồn]

  • Họ †Salterellidae[245]
    • Chi †Ellisell[246][247][248]
    • Chi †Salterella
    • Chi †Volborthella[247][248][249][250]

Xenacoelomorpha[sửa | sửa mã nguồn]

Phân ngành Xenoturbellida[251][252][sửa | sửa mã nguồn]

  • Lớp Incertae sedis
    • Họ Xenoturbellidae
      • Chi Xenoturbella[253]
          • X. monstrosa
        • X. hollandorum
        • X. japonica[254][255][256]
        • X. bocki
        • X. churro
        • X. profunda

Phân ngành Acoelomorpha[257][258][259][260][261][262][263][264][265][266][267][268][sửa | sửa mã nguồn]

  • Lớp Acoela[269][270]
    • Họ Nadinidae
    • Họ Diopisthoporidae
    • Họ Antroposthiidae
    • Họ Actinoposthiidae
    • Họ Antigonariidae
    • Họ Paratomellidae
    • Phân bộ Bursalia
      • Phân thứ bộ Crucimusculata
        • Họ Proporida
        • Họ Isodiametridae
        • Họ Otocelidida
        • Họ Dakuidae
        • Liên họ Aberrantospermata
          • Họ Convolutidae
          • Họ Mecynostomidae
      • Phân thứ bộ Prosopharyngida
        • Họ Hofsteniidae
        • Họ Hallangiidae
        • Họ Solenofilomorphidae
  • Lớp Nemertodermatida[271][272][273]
    • Họ Ascopariidae[272]

Phát sinh loài[sửa | sửa mã nguồn]

Cây phát sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Cây phát sinh giới Động vật. Cho thấy động vật bắt đầu sinh tồn vào khoảng 760 triệu năm trước, đó chính là loài hải miên hay bọt biển thuộc ngành Động vật thân lỗ.[274]

Choanozoa

Choanoflagellata Desmarella moniliformis.jpg

Animalia

Porifera Reef3859 - Flickr - NOAA Photo Library.jpg

Eumetazoa

Ctenophora Comb jelly.jpg

ParaHoxozoa

Placozoa Trichoplax adhaerens photograph.png

Cnidaria Cauliflour Jellyfish, Cephea cephea at Marsa Shouna, Red Sea, Egypt SCUBA.jpg

Bilateria

Xenacoelomorpha Proporus sp.png

Nephrozoa
Deuterostomia

Chordata Cyprinus carpio3.jpg

Ambulacraria Portugal 20140812-DSC01434 (21371237591).jpg

Protostomia
Ecdysozoa

Scalidophora Priapulus caudatus 20150625.jpg

Panarthropoda Long nosed weevil edit.jpg

Nematoida CelegansGoldsteinLabUNC 2.jpg

>529 mya
Spiralia
Gnathifera

Rotifera and allies Bdelloid Rotifer (cropped).jpg

Chaetognatha Chaetoblack 3.png

Platytrochozoa

Platyhelminthes and allies Sorocelis reticulosa.jpg

Lophotrochozoa

Mollusca and allies Grapevinesnail 01.jpg

Annelida and allies Polychaeta (no) 2.jpg

550 mya
580 mya
610 mya
650 mya
Triploblasts
680 mya
760 mya
950 mya

Tiến hoá, sinh tồn và phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngành Thích ty bào sinh sống vào khoảng 550 năm.[275]
  • Ngành Sứa lược khoảng 540 triệu năm,[276][277][278]
  • Ngành Placozoa khoảng 720 triệu năm hoặc 635 triệu năm trước.[279]
  • Ngành Petalonamae đã tuyệt chủng và sinh sống trong khoảng thời gian 570-516 triệu năm trước.
  • Ngành Proarticulata đã tuyệt chủng và sinh sống vào khoảng 567-550 triệu năm trước.
  • Ngành Trilobozoa đã tuyệt chủng và sinh sống vào khoảng 565-548 triệu năm trước.
  • Ngành Medusoid đã tuyệt chủng và sinh sống vào khoảng 560 triệu năm trước.

Phân ngành và phân thứ ngành[sửa | sửa mã nguồn]

Các phân ngành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Echinodermata
  1. Homalozoa
  2. Asteroidea
  3. Crinozoa
  4. Echinozoa
  5. Blastozoa
  • Chordata
  1. Cephalochordata
  2. Urochordata
  3. Vertebrata
  • Branchiopoda
  1. Craniiformea
  2. Linguliformea
  3. Rhynchonelliformea
  • Xenacoelomorpha
  1. Xenoturbellida
  2. Acoelomorpha
  • Cnidaria
  1. Anthozoa
  2. Medusozoa
  3. Myxozoa
  • Mollusca
  1. Conchifera
  • Arthropoda
  1. Trilobitomorpha
  2. Chelicerata
  3. Myriapoda
  4. Hexapoda
  5. Crustacea

Tổng 22 phân ngành

Phân thứ ngành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngành Chordata
    • Phân ngành Vertebrata
      • Phân thứ ngành Gnathostomata[280][281]
      • Phân thứ ngành Agnatha[282]

Các nhánh của giới Động vật[sửa | sửa mã nguồn]

Giới Động vật được phân thành các nhánh như sau:[283]

  • Giới Động vật
    • Nhánh ParaHoxozoa
      • Nhánh Bilateria
Planulozoa

Ctenophora

Bilateria

Proarticulata (†)

Xenacoelomorpha

Xenoturbellida

Acoelomorpha

Nemertodermatida

Acoela

Nephrozoa*
Deuterostomia*
Chordata

Cephalochordata

Olfactores

Urochordata

Craniata (including Vertebrata)

Ambulacraria

Echinodermata

Hemichordata

Cambroernida (†)

Saccorhytus coronarius (†540 Mya)

Vetulocystids (†)

Vetulicolians (†)

Protostomia*
Ecdysozoa*
Nematoida

Nematoda

Nematomorpha

Panarthropoda

Onychophora

Tactopoda

Tardigrada

Arthropoda

Scalidophora

Priapulida

Loricifera

Kinorhyncha

Spiralia*

Một số tài liệu khác đưa ra nhánh Planulozoa nằm giữa nhánh ParaHoxozoa và nhánh Bilateria.[284] Để cho ra mối quan hệ chị em của Placozoa với Cnidaria.[285][286][287][288] Một số nghiên cứu đã đưa ra bằng chứng ủng hộ Porifera là chị em với Parahoxozoa và Ctenophora là nhóm chị em với phần còn lại của động vật (ví dụ: [289][290][291][292][293][294][295][296][297][298][299][300][301][302][303][304]). Và nhánh Bilateria[305] (Động vật đối xứng hai bên) chia thành hai nhánh chính là ngành Xenacoelomorpha với một nhánh chứa tất cả các động vật miệng nguyên sinh và động vật có xương sống cùng với một số ngành khác của liên ngành Deuterostomia, đó là nhánh Nephrozoa. Phân loại hai nhánh chính của nhánh Bilateria:

  • Nhánh Bilateraia
    • Ngành Xenacoelomorpha
    • Nhánh Nephrozoa

Xenacoelomorpha[sửa | sửa mã nguồn]

Xenacoelomorpha[306]/ˌzɛnəˌsɛlˈmɔːrfə/ là một ngành động vật không xương sống và một ngành của động vật đối xứng hai bên (nhánh Bilateraia). Xenacoelomorpha hay còn gọi là động vật thân rỗng kỳ dị. Ngành này chia thành 2 phân ngành:

  • Ngành Xenacoelomorpha
    • Phân ngành Acoelomorpha
    • Phân ngành Xenoturbellida

Nephrozoa[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Nhánh Nephrozoa chia thành hai Siêu ngành là:

  • Nhánh Nephrozoa
    • Siêu ngành Deuterostomia
    • (Không phân hạng) Protostomia nói chính xác đây là một đơn vị phân loại chứa tất cả các động vật không xương sống.

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là phát sinh chủng loài của nhánh Nephrozoa:[307][308]

Nephrozoa
Deuterostomia
Chordata

Cephalochordata Branchiostoma lanceolatum (Pallas, 1774).jpg

Olfactores

Urochordata (Tunicata) Tunicate komodo.jpg

Craniata (gồm cả Vertebrata) Cyprinus carpio3.jpg

Ambulacraria
Echinodermata

Crinoidea Crinoid on the reef of Batu Moncho Island.JPG

Asteroidea Portugal 20140812-DSC01434 (21371237591).jpg

Ophiuroidea Ophiura ophiura.jpg

Echinoidea S. variolaris.jpg

Holothuroidea Holothuroidea.JPG

Hemichordata
Pterobranchia

Cephalodiscidae Cephalodiscus dodecalophus McIntosh.png

Rhabdopleuridae Rhabdopleura normani Sedgwick.png

Enteropneusta

Harrimaniidae

Spengelidae

Ptychoderidae Balanoglossus by Spengel 1893.png

Torquaratoridae

526 Ma
Protostomia

Ecdysozoa Long nosed weevil edit.jpg

Spiralia Grapevinesnail 01.jpg

Kimberella († 555 Ma) Kimberella NT.jpg

550 Ma
575 Ma

Deuterostomia[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại và giới thiệu[sửa | sửa mã nguồn]

EarlyDeuterostome NT.jpg

Các loài sớm nhất của liên ngành Deuterostomia
Deuterostomia2.png
Một số loài của liên ngành Deuterostomia

Siêu ngành (liên ngành) Deuterostomia /ˌdjtərəˈstmi.ə/; là miệng thứ hai trong tiếng Hy Lạp cổ đại)[309][310] hay còn gọi là Động vật miệng thứ sinh. Được chia thành nhiều ngành trong đó có 5 ngành và 1 đơn vị phân loại là (không phân hạng) và phân loại như sau:

  • Liên ngành Deuterostomia
    • Ngành Chordata
    • Ngành †Vetulicolia
    • Ngành †Saccorhytida
    • Nhánh Ambulacraria
      • Ngành Hemichordata
      • Ngành Echinodermata
      • (Không phân hạng) †Cambroernida

Echinodermata và Hemichordata tạo thành nhánh Ambulacraria. Hơn nữa, có khả năng Ambulacraria có thể là chị em với Xenacoelomorpha, và tạo thành nhánh Xenambulacraria.[311][312][313]

Phát sinh loài[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là cây phát sinh loài cho thấy mối quan hệ giữa các đơn vị phân loại trong liên ngành động vật thứ sinh. Bằng chứng phát sinh loài họ Torquaratoridae phát sinh từ họ Ptychoderidae. Cây dựa trên dữ liệu trình tự rRNA 16S + 18S và các nghiên cứu phát sinh loài từ nhiều nguồn.[314][315][316][317][318][319][320][321][322]

Bilateria
Deuterostomia
Chordata

Cephalochordata Branchiostoma lanceolatum (Pallas, 1774).jpg

Olfactores

Tunicates Tunicate komodo.jpg

Vertebrata/Craniata Common carp (white background).jpg Deinosuchus riograndensis.png

Xenambulacraria
Xenacoelomorpha

Xenoturbellida Xenoturbella japonica.jpg

Acoelomorpha

Nemertodermatida

Acoela Proporus sp.png

Ambulacraria
Echinodermata

Crinoidea Crinoid on the reef of Batu Moncho Island.JPG

Asteroidea Portugal 20140812-DSC01434 (21371237591).jpg

Ophiuroidea Ophiura ophiura.jpg

Echinoidea S. variolaris.jpg

Holothuroidea Holothuroidea.JPG

Hemichordata
Pterobranchia

Cephalodiscidae Cephalodiscus dodecalophus McIntosh.png

Rhabdopleuridae Rhabdopleura normani Sedgwick.png

Enteropneusta

Harrimaniidae

Spengelidae

Ptychoderidae

Balanoglossus by Spengel 1893.png

Torquaratoridae

526 mya
Protostomia

Ecdysozoa Long nosed weevil edit.jpg

Spiralia Grapevinesnail 01.jpg

Kimberella († 555 mya) Kimberella NT.jpg

550 mya
575 mya

Các ngành khác của Liên ngành Deuterostomia[sửa | sửa mã nguồn]

Hemichordata[sửa | sửa mã nguồn]

Sự phát sinh của bên trong của ngành Hemichordata:[323][324][325]

Hemichordata
Enteropneusta

Stereobalanus

Harrimaniidae

Spengeliidae

Torquaratoridae

Ptychoderidae Balanoglossus by Spengel 1893.png

Pterobranchia

Cephalodiscida Cephalodiscus dodecalophus McIntosh.png

Graptolithina

Rhabdopleurida Rhabdopleura normani Sedgwick.png

†Eugraptolithina

†Dendroidea

†Graptoloidea

Bởi Johann Wilhelm Spengel (de), 1893 (lớp Enteropneusta)[326]

Echinodermata[sửa | sửa mã nguồn]

Các phân tích ban đầu đưa ra kết quả không nhất quán, các giả thuyết chính cho rằng Ophiuroidea là chị em với Asteroidea, hoặc chúng là chị em với (Holothuroidea + Echinoidea).[327] Tuy nhiên, một phân tích năm 2014 trên 219 gen từ tất cả các lớp động vật da gai đã cho ra cây phát sinh loài sau đây.[328] Một phân tích thống nhất vào năm 2015 về các bản sao RNA từ 23 loài trên tất cả các lớp Da gai đã cho cùng một cây.[327]

  • Phát sinh bên ngoài
Động vật đối xứng hai bên

Động vật rỗng thân kì dị Proporus sp.png

Nephrozoa
Động vật miệng thứ sinh

Ngành Động vật có dây sống và đồng minh của chúng Cyprinus carpio3.jpg

Ngành Động vật da gai
Phân ngành Hải sâm

Lớp Hải sâm Holothuroidea.JPG

Lớp Cầu gai S. variolaris.jpg

Phân ngành Sao biển

Lớp Đuôi rắn Ophiura ophiura.jpg

Lớp Sao biển Portugal 20140812-DSC01434 (21371237591).jpg

Lớp Huệ biển Crinoid on the reef of Batu Moncho Island.JPG

Động vật miệng nguyên sinh

Động vật lột da Long nosed weevil edit.jpg

Động vật xoáy ốc Grapevinesnail 01.jpg

610 mya
650 mya
  • Phát sinh bên trong:
Echino‑

Crinoidea (Huệ biển) Crinoid on the reef of Batu Moncho Island.JPG

Echinozoa
Holothuroidea

Holothuroidea.JPG

Hải sâm
Echinoidea

S. variolaris.jpg

nhím biển, v.v..
Asterozoa
Ophiuroidea

Ophiura ophiura.jpg

Sao biển đuôi rắn
Asteroidea

Portugal 20140812-DSC01434 (21371237591).jpg

Sao biển
dermata

Echinosphaerites từ Bắc Estonia

Chordata[sửa | sửa mã nguồn]

Hai cây phát sinh loài bên trong của ngành Chordata:

  • Nhánh thứ nhất.
Chordata
Urochordata

Larvacea

Thaliacea

Ascidiacea

Cephalochordata

Craniata

Myxini

Vertebrata

Conodonta†

Cephalaspidomorphi†

Hyperoartia

Pteraspidomorphi†

Gnathostomata

Placodermi†

Chondrichthyes

Teleostomi

Acanthodii†

Osteichthyes

Actinopterygii

Sarcopterygii
<font color=”white”>void
Tetrapoda

Amphibia

Amniota
Synapsida†
<font color=”white”>void

Mammalia

Sauropsida
<font color=”white”>void

Aves

  • Nhánh thứ hai.[329][330][331][332]
Chordata
Cephalochordata

Amphioxus

Olfactores

Haikouella

Tunicata

Appendicularia ( Larvacea)

Thaliacea

Ascidiacea

Vertebrata/
Cyclostomata

Myxini (Cá mút đá myxin) Myxine glutinosa Gervais.jpg

Hyperoartia/Petromyzontida (Cá mút đá) Flussneunauge.jpg

Conodonta†

Pteraspidomorphi† (bao gồm Arandaspida†, Astraspida† và Heterostraci†)

Cephalaspidomorphi† (bao gồm Galeaspida†, Osteostraci† và Pituriaspida†)

Gnathostomata

Placodermi (bao gồm Antiarchi†, Petalichthyida†, Ptyctodontida† và Arthrodira†) D Terrelli.png

Crown

Acanthodii† (cận ngành) Acanthodes BW.jpg

Chondrichthyes (Cá sụn) Carcharodon carcharias drawing.jpg

Osteichthyes

Actinopterygii (cá vây tia) Cyprinus carpio3.jpg

Sarcopterygii

Actinistia Coelacanth flipped.png

Dipnoi (cá phổi)

 Tetrapoda 

 Amphibia Salamandra salamandra (white background).jpg

 Amniota 

 Mammalia

 Sauropsida 

 Lepidosauromorpha (thằn lằns, rắn, tuatara, và mosasaurus) British reptiles, amphibians, and fresh-water fishes (1920) (Lacerta agilis).jpg

 Archosauromorpha (Cá sấu, chim, và ornithodira) Deinosuchus riograndensis.png

(Cá vây thùy)
Gnathostomata
Craniata

Sacorhytida[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là cây phát sinh loài thứ nhất của ngành Saccorhytida:[333]

Protostomia

Deuterostomia

Ambulacraria

Chordata

Saccorhytus coronarius

Vetulocystida

Vetulicolia

Vào năm 2020, một phân loại mới được đề xuất, là thay vào đó nó có lẽ là Động vật lột xác (Ecdysozoa); nhóm thân của nhánh Scalidophora. Do vảy cứng và gai sau của nó tương tự như Scalidophora và thiếu lông rung.[334] Dưới đây là cây phát sinh loài được đặt ra.

Deuterostomia

Protostomia

Spiralia

Ecdysozoa

Saccorhytus coronarius?

Cycloneuralia

Saccorhytus coronarius?

Scalidophora

Nematoida

Panarthropoda

Protostomia[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại học và giới thiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn vị phân loại (Không phân hạng) Protostomia hay Động vật miệng nguyên sinh là một đơn vị chứa tất cả (còn một số chưa phân vào) động vật không xương sống. Có quan hệ chị em với Deuterostomia.[335][336] Cùng với Deuterostomia và ngành Xenacoelomorpha tạo thành nhánh Bilateria.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm này chia thành hai nhóm chính:

  • (Liên ngành) Ecdysozoa (Động vật lột xác)
  • (Kph) Spiralia (Động vật xoắn ốc)

Ecdysozoa[sửa | sửa mã nguồn]

Ecdysozoa /ˌɛkdɪsˈzə/ là một liên ngành của Protostomia.[337][338][339][340][341][342]

Phân loại
  • Nhánh Cycloneuralia
    • Nhánh Nematoida
      • Ngành Nematoda
      • Ngành Nematomorpha
    • Nhánh Scalidophora
      • Ngành Kinorhyncha
      • Ngành Priapulida
      • Ngành Loricifera
    • Lớp Palaeoscolecida †[343][344][345]
  • (Không phân hạng) Panarthropoda[346][347][348][349][350][351][352][353]
    • Ngành “Lobopodia” †
    • Ngành Onychophora[354][355][356]
    • Ngành Tardigrada
    • Ngành Arthropoda

Dưới đây là cây phát sinh loài hiện đại của liên ngành Ecdysozoa.[357][358][359][360][361][362]

Bilateria

Xenacoelomorpha Proporus sp.png

Nephrozoa
Protostomia
Ecdysozoa
Scalidophora

Priapulida Priapulus caudatus 20150625.jpg

Kinorhyncha Pycnophyes zelinkaei.jpg

Nematoida

Nematoda CelegansGoldsteinLabUNC.jpg

Nematomorpha Paragordius tricuspidatus.jpeg

Loricifera Pliciloricus enigmatus.jpg

Panarthropoda

Onychophora Velvet worm.jpg

Tactopoda

Tardigrada Echiniscus L.png

Arthropoda Long nosed weevil edit.jpg

Spiralia Grapevinesnail 01.jpg Polychaeta (no).JPG

Kimberella †

Deuterostomia Common carp (white background).jpg Portugal 20140812-DSC01434 (21371237591).jpg

610 mya

Spiralia[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Cây phát sinh chủng loài công bố năm 2011 được nhiều tác giả công nhận đối với động vật miệng nguyên sinh được chỉ ra dưới đây.[363][364][365][366][367][368][369]
Nó cũng kèm theo khoảng thời gian mà các nhánh phân tỏa ra thành các nhánh mới tính bằng triệu năm trước (Ma).[370]

Bilateria

Xenacoelomorpha Proporus sp.png

Nephrozoa
Deuterostomia

Chordata Cyprinus carpio3.jpg

Echinodermata và đồng minh Portugal 20140812-DSC01434 (21371237591).jpg

Protostomia
Ecdysozoa
Scalidophora

Priapulida Priapulus caudatus 20150625.jpg

Kinorhyncha Pycnophyes zelinkaei.jpg

Nematoida

Nematoda CelegansGoldsteinLabUNC.jpg

Nematomorpha Paragordius tricuspidatus.jpeg

Loricifera Pliciloricus enigmatus.jpg

Panarthropoda

Onychophora Velvet worm.jpg

Tactopoda

Tardigrada Echiniscus L.png

Arthropoda Long nosed weevil edit.jpg

>529 Ma
Spiralia
Gnathifera

Rotifera và đồng minh Bdelloid Rotifer (cropped).jpg

Chaetognatha Chaetoblack.png

Platytrochozoa

Platyhelminthes và đồng minh Sorocelis reticulosa.jpg

Lophotrochozoa

Mollusca Grapevinesnail 01.jpg

Annelida và đồng minh Polychaeta (no).JPG

550 Ma
580 Ma

†Kimberella

610 Ma
650 Ma

Ivesheadiomorpha, Boynton và Ford[sửa | sửa mã nguồn]

Hoá thạch Pseudovendia charnwoodensis.

Ivesheadiomorpha là 1 ngành động vật đã tuyệt chủng, chúng được đặt tên bởi Boynton và Ford vào năm 1996. Cụ thể là một số loài như: Ivesheadia lobata,[371] Blackbrookia oaski, Shepshedia palmata[371]Pseudovendia charnwoodensis.[372] Tuy nhiên, tất cả các hóa thạch này bị từ chối là đơn vị phân loại hợp lệ.[373]

Chúng được tìm thấy ở Anh và Newfoundland. Thời gian sinh tồn trong khoảng thời gian 635-542 triệu năm trước (Kỷ Ediacara)[374]

Primocandelabrum[375] được Hofmann, O’Brien, và King mô tả vào năm 2008[376]

Sự đa dạng[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành và số lượng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Các loài Chân khớp đã tuyệt chủng và còn sinh tồn. Ngành Arthropoda đặt tên bởi Von Siebold, 1848[377]

  • Agmata: ≈ 4 loài †[cần dẫn nguồn]
  • Annelida (Giun đốt): 24,880 loài còn sinh tồn[378]
  • Archaeocyatha (Động vật chén cổ): không xác định. Hơn 750 mẫu vật được chấp nhận.
  • Arthropoda (Chân khớp): &00000000012500000000001.250.000+ tồn tại;[379]> 20,000+ tuyệt chủng
  • Acanthocephala (Giun đầu gai):≈ 1420 loài
  • Brachiopoda (Tay cuộn):≈ 100 chi còn sinh tồn với ≈ 5000 chi hoá thạch.
  • Bryozoa (Động vật hình rêu):≈ 6.000 loài
  • Chaetognatha (Trùng mũi tên):≈ 120 loài
  • Chordata (Động vật có dây sống): ≈ 65.000 loài
  • Cnidaria (Thích ty bào): hơn 11.000 loài
  • Ctenophora (Sứa lược): Chưa xác định
  • Cycliophora (Động vật miệng tròn): 2 loài và 1 loài chưa mô tả.
  • Cambroernida:≈ 7 loài
  • Echinodermata (Da gai): 7000 loài và khoảng 13000 loài tuyệt chủng.[380]
  • Entoprocta (Động vật hậu môn trong): 150 loài [381][382]
  • Gastrotricha (Giun bụng lông): 800 loài
  • Gnathosmulida (Giun hàm): 100 loài được miêu tả.[383][384]
  • Hemichordata (Động vật bán dây sống): 100 loài tồn tại
  • Hyolitha: không xác định
  • Kinorhyncha (Rồng bùn): ngành này có 21 chi và khoảng 200 loài.[385]
  • Loricifera (Trùng áo giáp):
  • Medusoid:
  • Micrognathozoa: 1 loài duy nhất[386].
  • Monoblastozoa: 1 loài.
  • Mollusca (Thân mềm): Chapman ước tính, 85000 loài được công nhận.[387]
  • Nematoda (Giun tròn): tổng số loài giun tròn được thống kê khoảng 1 triệu loài.[388]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Danh sách loài được mô tả năm 2015
  • Danh sách loài được mô tả năm 2016
  • Danh sách loài được mô tả năm 2018
  • Danh sách loài được mô tả năm 2019
  • Danh sách loài được mô tả năm 2020
  • Danh sách loài được mô tả năm 2021
  • Danh sách loài được mô tả năm 2022
  • Danh sách các loài của ngành Dicyemida
  • Danh sách các loài của ngành Vetulicolia
  • Đa dạng sinh học toàn cầu
  • Bảo tồn động vật hoang dã
  • Hiệp hội Bảo vệ Động vật Thế giới
  • Hiệp hội bảo tồn Động vật hoang dã
  • Danh sách các khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam
  • Animalia
  • Eumetazoa
  • Video nói về một số loài động vật tuyệt chủng của giới Động vật
    Video
    Hallucigenia: The worm with the missing head Nature Video, YouTube.

Petalonamae[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoyal Cuthill, Jennifer F.; Han, Jian; Álvaro, Javier. Cambrian petalonamid Stromatoveris phylogenetically links Ediacaran biota to later animals. Palaeontology 2018 11.
  • MARTINSSON, ANDERS. Keys to German palaeontological and stratigraphical terminology. Lethaia October 1978.
  • BOOK REVIEW. Integrative Zoology 2008 12.
  • Glaessner, M.F.; Walter, M.R.. New Precambrian fossils from the Arumbera Sandstone, Northern Territory, Australia. Alcheringa: An Australasian Journal of Palaeontology 1975 01.
  • Grazhdankin, Dmitriy. Patterns of Evolution of the Ediacaran Soft-Bodied Biota. Journal of Paleontology 2014 03.
Animalia

Porifera

Petalonamae

Rangea

Stromatoveris

Pteridinium

Ernietta

Arborea

Pambikalbae

Swartpuntia

Eumetazoa

Placozoa[sửa | sửa mã nguồn]

  • The Trichoplax adhaerens Grell-BS-1999 v1.0 Genome Portal at the DOE Joint Genome Institute
  • The Trichoplax Genome Project at the Yale Peabody Museum
  • A Weird Wee Beastie: Trichoplax adhaerens
  • Research articles from the ITZ, TiHo Hannover
  • Information page from the University of California at Berkeley
  • Ender A, Schierwater B (tháng 1 năm 2003). “Placozoa are not derived cnidarians: evidence from molecular morphology”. Mol. Biol. Evol. 20 (1): 130–4. doi:10.1093/molbev/msg018. PMID 12519915. – Mitochondrial DNA and 16S rRNA analysis and phylogeny of Trichoplax adhaerens

  • Historical overview of Trichoplax research
  • Science Daily:Genome Of Simplest Animal Reveals Ancient Lineage, Confounding Array Of Complex Capabilities
  • Vicki Buchsbaum Pearse, and Oliver Voigt, 2007. “Field biology of placozoans (Trichoplax): distribution, diversity, biotic interactions. Integrative and Comparative Biology”, doi:10.1093/icb/icm015.

Tham khảo Trilobozoa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ivantsov, Andrei Yu.; Fedonkin, Mikhail A. (2002). “Conulariid-like fossil from the Vendian of Russia: A metazoan clade across the Proterozoic/Palaeozoic boundary”. Palaeontology. 45 (6): 1219–1229. doi:10.1111/1475-4983.00283.
  • Fedonkin, Mikhail A. (2007). The Rise of Animals: Evolution and Diversification of the Kingdom Animalia. JHU Press. ISBN 9780801886799.
  • McMenamin, M.A.S (1998). The Garden of Ediacara. New York: Columbia University Press. ISBN 0-231-10559-2.
  • Dzik, Jerzy (2003). “Anatomical Information Content in the Ediacaran Fossils and Their Possible Zoological Affinities”. Integrative and Comparative Biology. 43 (1): 114–126. doi:10.1093/icb/43.1.114. PMID 21680416.

Coeloscleritophora[sửa | sửa mã nguồn]

  • Randell, R.D.; Lieberman, B.S.; Hasiotis, S.T.; and Pope, M.C. (tháng 9 năm 2005). “New Chancelloriids from the Early Cambrian Sekwi Formation with a comment on Chancelloriid affinities”. Journal of Paleontology.

Cnidaria[sửa | sửa mã nguồn]

Siphonophorae
  • PinkTentacle.com (2008): Siphonophore: Deep-sea superorganism (video). Truy cập 2009-MAY-23.

Annelida[sửa | sửa mã nguồn]

Clitellata[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đỉa Hirudinea tại Từ điển bách khoa Việt Nam

(tiếng Anh)

  • Leech tại Encyclopædia Britannica (tiếng Anh)
  • Phân loại giới Động vật tại trang Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học quốc gia Hoa Kỳ (NCBI).
  • Hirudinea (TSN 69290) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  • Phân loại giới Động vật tại Encyclopedia of Life
  • Information on the medicinal leech
  • Detailed information on leeches
  • Leech fact sheet – a more detailed description
  • North American leeches Lưu trữ 2012-01-29 tại Wayback Machine
  • How to remove a leech
  • How to remove a leech II
  • H2G2-Leeches

Brachiopoda[sửa | sửa mã nguồn]

  • R.C.Moore, 1952; Brachiopods in Moore, Lalicher, and Fischer; Invertebrate Fossils, McGraw-Hill.
  • Ax, P (2003). Multicellular Animals: Order in Nature – System Made by Man. Multicellular Animals: A New Approach to the Phylogenetic Order in Nature. 3. Springer. ISBN 3-540-00146-8. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2009.
  • Barry, P.L (ngày 28 tháng 1 năm 2002). “The Great Dying”. Science@NASA. Science and Technology Directorate, Marshall Space Flight Center, NASA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2009.
  • Balthasar, U; Butterfield, N.J (2009). “Early Cambrian “soft−shelled” brachiopods as possible stem−group phoronids”. Acta Palaeontologica Polonica. 54 (2): 307–314. doi:10.4202/app.2008.0042.
  • Bourlat, S.J; Nielsen, C.; Economou, A.D.; Telford, M.J (tháng 10 năm 2008). “Testing the new animal phylogeny: A phylum level molecular analysis of the animal kingdom”. Molecular Phylogenetics and Evolution. 49 (1): 23–31. doi:10.1016/j.ympev.2008.07.008. PMID 18692145.
  • Carlson, S.J (tháng 11 năm 2001). “Ghosts of the Past, Present, and Future in Brachiopod Systematics”. Journal of Paleontology. 75 (6): 1109–1118. doi:10.1666/0022-3360(2001)075<1109:GOTPPA>2.0.CO;2.Quản lý CS1: ngày tháng và năm (liên kết)
  • Cohen, B.L (2000). “Monophyly of brachiopods and phoronids: reconciliation of molecular evidence with Linnaean classiffication (the subphylum Phoroniformea nov.)” (PDF). Proceedings of the Royal Society B. 267 (1440): 225–231. doi:10.1098/rspb.2000.0991. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2010.
  • Cohen, B.L (2003). “The brachiopod fold: a neglected body plan hypothesis” (PDF). Palaeontology. Wiley. 46 (1): 59–65. doi:10.1111/1475-4983.00287. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2009. Đã bỏ qua tham số không rõ |coauthors= (gợi ý |author=) (trợ giúp)
  • Cohen, B.L (2006). “Brachiopoda”. Encyclopedia of Life Sciences. John Wiley & Sons, Ltd. doi:10.1002/9780470015902.a0001614.pub2.
  • Conway Morris, S; Peel, J. S (1995). “Articulated Halkieriids from the Lower Cambrian of North Greenland and their Role in Early Protostome Evolution”. Philosophical Transactions of the Royal Society B. 347 (1321): 305–358. doi:10.1098/rstb.1995.0029.
  • Cowen, R (2000). “Invertebrate paleontology”. History of life (ấn bản 3). Wiley-Blackwell. tr. 408. ISBN 0-632-04444-6. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2009.
  • Doherty, P.J (2001). “The Lophophorates”. Trong Anderson, D.T (biên tập). Invertebrate Zoology (ấn bản 2). Oxford University Press. tr. 356–363. ISBN 0-19-551368-1.
  • Dunn, C.W; Hejnol, A.; Matus, D.Q.; Pang, K.; Browne, W.E.; Smith, S.A.; Seaver, E.; Rouse, G.W.; Obst, M. (2008). “Broad phylogenomic sampling improves resolution of the animal tree of life”. Nature. 452 (7188): 745–749. Bibcode:2008Natur.452..745D. doi:10.1038/nature06614. PMID 18322464. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2010.
  • Emig, C.C (1997). “Ecology of Inarticulated Brachiopods”. Trong Kaesler, R.L (biên tập). [[Treatise on Invertebrate Paleontology]] (PDF). Part H. Geological Society of America. tr. 473–481. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2009. Tựa đề URL chứa liên kết wiki (trợ giúp)
  • Fortey, R.A (1991). “How to recognize fossils”. Fossils: the key to the past. Harvard University Press. tr. 61–63. ISBN 0-674-31135-3. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2009.
  • Gaines, R.R; Droser (2009). “Animal proxies – Invertebrates”. Trong Gornitz, V (biên tập). Encyclopedia of paleoclimatology and ancient environments. M.L. Springer. tr. 11. ISBN 1-4020-4551-4. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2009.
  • Giribet, G (tháng 9 năm 2000). “Triploblastic relationships with emphasis on the acoelomates and the position of Gnathostomulida, Cycliophora, Plathelminthes, and Chaetognatha: a combined approach of 18S rDNA sequences and morphology”. Systemic Biology. 49 (3): 539–62. Đã bỏ qua tham số không rõ |coauthors= (gợi ý |author=) (trợ giúp)
  • Gould, S.J; Calloway, C.B (1980). “Clams and Brachiopods – Ships that Pass in the Night”. Paleobiology. Paleontological Society. 6 (4): 383–396. JSTOR 2400538.
  • Halanych, K.M (2004). “The new view of animal phylogeny” (PDF). Annual Review of Ecology, Evolution, and Systematics. 35: 229–256. doi:10.1146/annurev.ecolsys.35.112202.130124. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2009. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  • Helmkampf, M; Bruchhaus, I.; Hausdorf, B (tháng 8 năm 2008). “Phylogenomic analyses of lophophorates (brachiopods, phoronids and bryozoans) confirm the Lophotrochozoa concept”. Proceedings of the Royal Society B. 275 (1645): 1927–1933. doi:10.1098/rspb.2008.0372. PMC 2593926. PMID 18495619.
  • Iyengar, E.V (tháng 3 năm 2008). “Kleptoparasitic interactions throughout the animal kingdom and a re-evaluation, based on participant mobility, of the conditions promoting the evolution of kleptoparasitism”. Biological Journal of the Linnean Society. Wiley InterScience. 93 (4): 745–762. doi:10.1111/j.1095-8312.2008.00954.x.
  • Knoll, A.H., Bambach, R.K., Payne, J.L., Pruss, S., and Fischer, W.W (2007). “Paleophysiology and end-Permian mass extinction” (PDF). Earth and Planetary Science Letters. 256 (3–4): 295–313. Bibcode:2007E&PSL.256..295K. doi:10.1016/j.epsl.2007.02.018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2008.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  • Kowalewski, M; Hoffmeister, A.P.; Baumiller, T.K.; Bambach, R.K (tháng 6 năm 2005). “Secondary Evolutionary Escalation Between Brachiopods and Enemies of Other Prey”. Science. 308 (5729): 1774–1777. doi:10.1126/science.1113408.
  • “ITIS: Brachiopoda”. Integrated Taxonomic Information System. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2009.
  • Milsom, C; Rigby, S (2009). “Brachiopods”. Fossils at a Glance. John Wiley and Sons. tr. 37. ISBN 1-4051-9336-0. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2009.
  • Nielsen, C (2002). “The Phylogenetic Position of Entoprocta, Ectoprocta, Phoronida, and Brachiopoda”. Integrative and Comparative Biology. 42 (3): 685–691. doi:10.1093/icb/42.3.685. PMID 21708765.
  • Nielsen, C (2005). “Larval and adult brains”. Evolution & Development. Wiley InterScience. 7 (5): 483–489. doi:10.1111/j.1525-142X.2005.05051.x.
  • Parkinson, D; Curry, G.B.; Cusack, M.; Fallick, A.E (2005). “Shell structure, patterns and trends of oxygen and carbon stable isotopes in modern brachiopod shells”. Chemical Geology. Elsevier. 219 (1–4): 193–235. doi:10.1016/j.chemgeo.2005.02.002.
  • Peterson, K.J; Eernisse, D.J (tháng 5 năm 2001). “Animal phylogeny and the ancestry of bilaterians: inferences from morphology and 18S rDNA gene sequences”. Evolution and Development. 3 (3): 170–205. doi:10.1046/j.1525-142x.2001.003003170.x. PMID 11440251.
  • Riisgård, H.U; Nielsen, C.; Larsen, P.S (2000). “Downstream collecting in ciliary suspension feeders: the catch-up principle” (PDF). Marine Ecology Progress Series. 207: 33–51. doi:10.3354/meps207033. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2009.
  • de Rosa, R (2001). “Molecular Data Indicate the Protostome Affinity of Brachiopods” (PDF). Systematic Biology. 50 (6): 848–859. doi:10.1080/106351501753462830. PMID 12116636. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2010.
  • Ruppert, E.E; Fox, R.S.; Barnes, R.D (2004). Invertebrate Zoology (ấn bản 7). Brooks / Cole. ISBN 0-03-025982-7.
  • doi:10.1130/G24385A.1
    Hoàn thành chú thích này
  • Trumble, W; Brown, L (2002). Shorter Oxford English Dictionary. Oxford University Press, USA. ISBN 0-19-860457-2.
  • “Introduction to the Lingulata”. University of California Museum of Paleontology. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2009.
  • “Fossil Range Chart of Brachiopods”. University of California Museum of Paleontology. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2009.
  • “Introduction to the Deuterostomia”. University of California Museum of Paleontology. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2010.
  • Ushatinskaya, G.T (2008). “Origin and dispersal of the earliest brachiopods”. Paleontological Journal. Springer Verlag. 42 (8): 776–791. doi:10.1134/S0031030108080029.
  • Valentine, J.W (1997). “Cleavage patterns and the topology of the metazoan tree of life”. Proceedings of the National Academy of Sciences. 94 (15): 8001–8005. Bibcode:1997PNAS…94.8001V. doi:10.1073/pnas.94.15.8001. PMC 21545. PMID 9223303.
  • Vermeij, G.T (tháng 3 năm 1999). “Inequality and the Directionality of History”. The American Naturalist. The American Society of Naturalists. 153 (3): 243–253. doi:10.1086/303175. JSTOR 2463821.
  • Williams, A; Carlson, C.H.C; Brunton, S.J (2000). “Outline of Suprafamilial Classification and Authorship”. Trong Williams, A., Carlson, C.H.C, and Brunton, S.J (biên tập). Brachiopoda. Treatise on Invertebrate Paleontology. Geological Society of America and The University of Kansas. tr. xxxix–xlv. ISBN 0-8137-3108-9.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách biên tập viên (liên kết)
  • Wood, T.S; Lore (2005). “The higher phylogeny of phylactolaemate bryozoans inferred from 18S ribosomal DNA sequences”. Trong Moyano, H. I., Cancino, J. M. and Wyse-Jackson, P.N (biên tập). Bryozoan Studies 2004: Proceedings of the 13th International Bryozoology Association. M. London: Taylor & Francis Group. tr. 361–367.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách biên tập viên (liên kết)
  • Zvyagintsev, A.Y; Radashevsky, V. I.; Kashin, I. A (tháng 8 năm 2007). “First record of a brachiopod (Brachiopoda: Terebrataliidae) in the fouling of hydrotechnical installations in Peter the Great Bay, Sea of Japan”. Russian Journal of Marine Biology. 33 (4): 264–266. doi:10.1134/S1063074007040098.
  • Moore, R.C.; Lalicker, C.G.; Fischer, A.G. (tháng 6 năm 1952). Invertebrate Fossils. Mcgraw-Hill College. ISBN 0-07-043020-9.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lindblad-Toh, K.; Wade, C.M.; Mikkelsen, T.S.; và đồng nghiệp (2005). “Genome sequence, comparative analysis and haplotype structure of the domestic dog”. Nature. 438 (7069): 803–819. doi:10.1038/nature04338. PMID 16341006. “Và đồng nghiệp” được ghi trong: |author= (trợ giúp)Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  2. ^ Linnaeus, C. (1758). “Canis Vulpes”. Caroli Linnæi Systema naturæ per regna tria naturæ, secundum classes, ordines, genera, species, cum characteribus, differentiis, synonymis, locis (bằng tiếng La-tinh). Tomus I . Holmiae: Laurentius Salvius. tr. 40.
  3. ^ “Theo số liệu thống kê không chính thức, hiện có khoảng 7.7 triệu loài động vật đã được biết đến trên hành tinh của chúng ta và theo Cục Hải dương học và Khí quyển Quốc gia Mỹ (NOAA) ước tính có tới 95% diện tích trên các đại dương và 99% diện tích đáy đại dương hiện chưa được khám phá”.
  4. ^ “Hóa thạch sống là gì? Những hóa thạch sống còn tồn tại hiện nay”.
  5. ^ “Integrated Taxonomic Information System – Report. Gnathostomata”.
  6. ^ “Animalia Gnathostomata.Britannica”.
  7. ^ Yang, Chuan; Li, Xian-Hua; Zhu, Maoyan; Condon, Daniel J.; Chen, Junyuan (2018). “Geochronological constraint on the Cambrian Chengjiang biota, South China” (PDF). Journal of the Geological Society (bằng tiếng Anh). 175 (4): 659–666. doi:10.1144/jgs2017-103. ISSN 0016-7649.
  8. ^ Michael Ruggiero; Dennis P Gordon; Thomas M. Orrell; Nicolas Bailly (tháng 4 năm 2015). “A Higher Level Classification of All Living Organisms”. PLOS ONE. 10 (4): e0119248. Bibcode:2015PLoSO..1019248R. doi:10.1371/journal.pone.0119248. PMC 4418965. PMID 25923521.
  9. ^ “Probabilities of Unranked and Ranked Anomaly Zones under Birth–Death Models”. academic.oup.com (bằng tiếng Anh).
  10. ^ “Britannica Taxonomy Kingdom Animalia”.
  11. ^ “Taxonomy Rank.Biology-sciences”.
  12. ^ Calisher, CH (2007). “Taxonomy: what’s in a name? Doesn’t a rose by any other name smell as sweet?”. Croatian Medical Journal. 48 (2): 268–270. PMC 2080517. PMID 17436393.
  13. ^ “Khoahocphattrien:Carl Linnaeus đặt nền móng cho hệ thống phân loại sinh vật hiện đại”.
  14. ^ “Hepr.me:Carolus Linnaeus (hay Carl von Linné) sinh ngày 23 tháng 5 năm 1707 và mất ngày 10 tháng 1 năm 1778. Ông là một nhà khoa học Thụy Điển, người đặt nền móng cho sơ đồ phân loại học hiện đại”.
  15. ^ “Cha đẻ của ngành phân loại hiện đại Carl Linnaeus”.
  16. ^ “Tiểu Sử Của Carl Linnaeus. Đóng Góp Của Karl Linnaeus Cho Khoa Học”.
  17. ^ “Carl Linnaeus: Tiểu sử với nhiều mệnh danh”.
  18. ^ “Phân loại Động vật tại Classification Animalia”.
  19. ^ “Phân loại giới Động vật tại Animaliadiversity”.
  20. ^ MeSH Placozoa
  21. ^ M. Eitel (2011). B. Schierwater, M. Eitel & R. DeSalle (biên tập). “Trichoplax Schulze, 1883”. World Placozoa Database. Cơ sở dữ liệu sinh vật biển.
  22. ^ Mansi Srivastava, Emina Begovic, Jarrod Chapman, Nicholas H. Putnam, Uffe Hellsten, Takeshi Kawashima, Alan Kuo, Therese Mitros, Asaf Salamov, Meredith L. Carpenter, Ana Y. Signorovitch, Maria A. Moreno, Kai Kamm, Jane Grimwood, Jeremy Schmutz, Harris Shapiro, Igor V. Grigoriev, Leo W. Buss, Bernd Schierwater, Stephen L. Dellaporta & Daniel S. Rokhsar (21 tháng 8 năm 2008). “The Trichoplax genome and the nature of placozoans” (PDF). Nature. 454 (7207): 955–960. Bibcode:2008Natur.454..955S. doi:10.1038/nature07191. PMID 18719581. S2CID 4415492.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  23. ^ Smith, Carolyn L.; Varoqueaux, Frédérique; Kittelmann, Maike; Azzam, Rita N.; Cooper, Benjamin; Winters, Christine A.; Eitel, Michael; Fasshauer, Dirk; Reese, Thomas S. (2014). “Novel Cell Types, Neurosecretory Cells, and Body Plan of the Early-Diverging Metazoan Trichoplax adhaerens”. Current Biology. 24 (14): 1565–1572. doi:10.1016/j.cub.2014.05.046. ISSN 0960-9822. PMC 4128346. PMID 24954051.
  24. ^ a b Voigt, O; Collins AG; Pearse VB; Pearse JS; Hadrys H; Ender A (23 tháng 11 năm 2004). “Placozoa — no longer a phylum of one”. Current Biology. 14 (22): R944–5. doi:10.1016/j.cub.2004.10.036. PMID 15556848. S2CID 11539852.
  25. ^ a b Eitel, Michael; Osigus, Hans-Jürgen; DeSalle, Rob; Schierwater, Bernd (2 tháng 4 năm 2013). “Global Diversity of the Placozoa”. PLOS ONE. 8 (4): e57131. Bibcode:2013PLoSO…857131E. doi:10.1371/journal.pone.0057131. PMC 3614897. PMID 23565136.
  26. ^ a b Eitel, Michael; Francis, Warren; Osigus, Hans-Jürgen; Krebs, Stefan; Vargas, Sergio; Blum, Helmut; Williams, Gray Argust; Schierwater, Bernd; Wörheide, Gert (13 tháng 10 năm 2017). “A taxogenomics approach uncovers a new genus in the phylum Placozoa”. bioRxiv (bằng tiếng Anh): 202119. doi:10.1101/202119.
  27. ^ a b Francis, Warren R.; Wörheide, Gert (1 tháng 6 năm 2017). “Similar Ratios of Introns to Intergenic Sequence across Animal Genomes”. Genome Biology and Evolution (bằng tiếng Anh). 9 (6): 1582–1598. doi:10.1093/gbe/evx103. PMC 5534336. PMID 28633296.
  28. ^ a b Schierwater, Bernd; Kamm, Kai; Herzog, Rebecca; Rolfes, Sarah; Osigus, Hans-Jürgen (4 tháng 3 năm 2019). “Polyplacotoma mediterranea is a new ramified placozoan species”. Current Biology (bằng tiếng Anh). 29 (5): R148–R149. doi:10.1016/j.cub.2019.01.068. ISSN 0960-9822. PMID 30836080.
  29. ^ Richard Hertwig (1912). A Manual of Zoology. J. S. Kingsley biên dịch. New York: Henry Holt & Co. tr. 204. The calc sponges are exclusively marine and mostly live in shallow water.
  30. ^ “Calcarea”. paleobiodb.org. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2021.
  31. ^ “The Skeleton and Classification of Calcareous Sponges”, Retrieved 2-25-2016
  32. ^ “World Porifera Database”, Marinespecies.org, Retrieved 2-25-2016
  33. ^ van Soest, R. (2014). R. W. M. Van Soest, N. Boury-Esnault, J. N. A. Hooper, K. Rützler, N. J. de Voogd, B. Alvarez de Glasby, E. Hajdu, A. B. Pisera, R. Manconi, C. Schoenberg, D. Janussen, K. R. Tabachnick, M. Klautau, B. Picton, M. Kelly & J. Vacelet (biên tập). “Clathrinida”. World Porifera database. Cơ sở dữ liệu sinh vật biển. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách biên tập viên (liên kết)
  34. ^ van Soest, Rob (2012). “Clathrinidae”. Cơ sở dữ liệu sinh vật biển. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  35. ^ De Laubenfels, M. W. (1936). “A Discussion of the Sponge Fauna of the Dry Tortugas in Particular and the West Indies in General, with Material for a Revision of the Families and Orders of the Porifera”. Carnegie Institute Washington D.C. Publication. 467 (Tortugas Laboratory Paper 30): 1–225.
  36. ^ “WoRMS – World Register of Marine Species – Levinellidae Borojevic & Boury-Esnault, 1986”.
  37. ^ “WoRMS – World Register of Marine Species – Leucaltidae Dendy & Row, 1913”. www.marinespecies.org. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2019.
  38. ^ “WoRMS – World Register of Marine Species – Leucascidae Dendy, 1893”. www.marinespecies.org. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2019.
  39. ^ Kirkpatrick, R. (1910), “On a remarkable pharentronid sponge from Christmas Island”, Proceedings of the Royal Society of London. Series B, Containing Papers of a Biological Character, The Royal Society, 83 (562): 124–133, doi:10.1098/rspb.1910.0070, JSTOR 80366.
  40. ^ “WoRMS – World Register of Marine Species – Achramorphidae Borojevic, Boury-Esnault, Manuel & Vacelet, 2002”. www.marinespecies.org. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019.
  41. ^ “Encyclopedia of Life”. eol.org. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019.
  42. ^ “WoRMS – World Register of Marine Species – Amphoriscidae Dendy, 1893”. www.marinespecies.org. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2019.
  43. ^ “WoRMS – World Register of Marine Species – Leucosolenida”. www.marinespecies.org. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
  44. ^ Voigt, O.; Wülfing, E.; Wörheide, G. (27 tháng 3 năm 2012). Steinke, D. (biên tập). “Molecular Phylogenetic Evaluation of Classification and Scenarios of Character Evolution in Calcareous Sponges (Porifera, Class Calcarea)”. PLOS ONE (bằng tiếng Anh). 7 (3): e33417. Bibcode:2012PLoSO…733417V. doi:10.1371/journal.pone.0033417. ISSN 1932-6203. PMC 3314023. PMID 22479395.
  45. ^ “WoRMS – World Register of Marine Species – Heteropiidae Dendy, 1893”. www.marinespecies.org. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
  46. ^ “WoRMS – World Register of Marine Species – Jenkinidae Borojevic, Boury-Esnault & Vacelet, 2000”. www.marinespecies.org. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
  47. ^ “WoRMS – World Register of Marine Species – Lelapiidae Dendy & Row, 1913”. www.marinespecies.org. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
  48. ^ “WoRMS – World Register of Marine Species – Leucosoleniidae Minchin, 1900”. www.marinespecies.org. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
  49. ^ “WoRMS – World Register of Marine Species – Sycanthidae Lendenfeld, 1891”. www.marinespecies.org. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
  50. ^ “Marinespecies.Sycettidae”.
  51. ^ “Digital Encyclopedia of Ancient Life:Demospongiae”.
  52. ^ “WoRMS – World of Register Marine Species:Demospongiae”.
  53. ^ “AnimalDiversity:Class Demospongiae includes approximately 4,750 species in 10 orders”.
  54. ^ “Porifera (sponges), class: Demospongiae”.
  55. ^ “The Demospongiae are “common” sponges, and the Homoscleromorpha comprises sponge species possessing a basement membrane and metazoan-like cell junctions”. www.sciencedirect.com.
  56. ^ a b Merrick Ekins, Dirk Erpenbeck, Lisa Goudie, John N. A. Hooper: New carnivorous sponges and allied species from the Great Australian Bight. In: ZooTaxa Volume 4878, No. 2. Jan 2021. doi:10.11646/zootaxa.4878.2.2. Along with:
          • Watch out they Bight! Three new Carnivorous sponges found in Great Australian Bight. On: scimex.org. 15 January 2021. Queensland Museum Media Release.
          • Jacinta Bowler: Scientists Just Discovered 3 New Kinds of Carnivorous Sponge in The Deep Ocean . On: sciencealert. 18 January 2021.

  57. ^ “GeologyPage:Archaeocyatha” (bằng tiếng Anh).
  58. ^ “Digital Alat as of ancient life: Archaeocyatha” (bằng tiếng Anh).
  59. ^ “Palaeos Metazoa: Archaeocyatha” (bằng tiếng Anh).
  60. ^ “DPpedia: Archaeocyatha” (bằng tiếng Tây Ban Nha).
  61. ^ “Cambojiida”. www.gbif.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2021.
  62. ^ “Cryptolobatidae”. www.gbif.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2021.
  63. ^ M. Daly & Brugler, M.P., Cartwright, P., Collins, A.G., Dawson, M.N., Fautin, D.G., France, S.C., McFadden, C.S., Opresko, D.M., Rogriguez, E., Romano, S.L. & Stake, J.L. (2007). “The phylum Cnidaria: A review of phylogenetic patterns and diversity 300 years after Linnaeus” (PDF). Zootaxa. 1668: 1–766. ISSN 1175-5326. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2014.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)
  64. ^ Marques, Antonio C.; Allen G. Collins (tháng 3 năm 2004). “Cladistic analysis of Medusozoa and cnidarian evolution”. Invertebrate Biology. 123 (1). tr. 23–42. doi:10.1111/j.1744-7410.2004.tb00139.x.
  65. ^ Zapata, Felipe; Goetz, Freya E.; Smith, Stephen A.; Howison, Mark; Siebert, Stefan; Church, Samuel H.; Sanders, Steven M.; Ames, Cheryl Lewis; McFadden, Catherine S.; France, Scott C.; Daly, Marymegan; Collins, Allen G.; Haddock, Steven H. D.; Dunn, Casey W.; Cartwright, Paulyn (2015). “Phylogenomic Analyses Support Traditional Relationships within Cnidaria”. PLOS ONE. 10 (10): e0139068. Bibcode:2015PLoSO..1039068Z. doi:10.1371/journal.pone.0139068. PMC 4605497. PMID 26465609.
  66. ^ Mapstone, Gillian M. (2009). Siphonophora (Cnidaria, Hydrozoa) of Canadian Pacific waters. Ottawa: NRC Research Press. ISBN 978-0-660-19843-9.
  67. ^ Dunn, Casey. “Siphonophores”. Siphonophores. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2014.
  68. ^ scubamedia.de (ngày 30 tháng 8 năm 2013). “Tauchen in Norwegen – Kvasefjord”. YouTube. scubamedia.de. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2014.
  69. ^ pinktentacle3 (ngày 22 tháng 12 năm 2008). “Siphonophore”. YouTube (originally posted to http://pinktentacle.com/2008/12/siphonophore-deep-sea-superorganism-video/). Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2014. Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
  70. ^ “Stunning Siphonophore Sighting”. Nautilus Live: Explore the ocean LIVE with Dr. Robert Ballard and the Corps of Exploration. Ocean Exploration Trust. ngày 27 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2014.
  71. ^ Atkinson, Stephen D.; Bartholomew, Jerri L.; Lotan, Tamar (ngày 1 tháng 8 năm 2018). “Myxozoans: Ancient metazoan parasites find a home in phylum Cnidaria”. Zoology (bằng tiếng Anh). 129: 66–68. doi:10.1016/j.zool.2018.06.005. ISSN 0944-2006. PMID 30170750.
  72. ^ Chang, E. Sally; Neuhof, Moran; Rubinstein, Nimrod D.; Diamant, Arik; Philippe, Hervé; Huchon, Dorothée; Cartwright, Paulyn (ngày 1 tháng 12 năm 2015). “Genomic insights into the evolutionary origin of Myxozoa within Cnidaria”. Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America. 112 (48): 14912–14917. doi:10.1073/pnas.1511468112. ISSN 1091-6490. PMC 4672818. PMID 26627241.
  73. ^ Trong Nelson, Polypteriformes được đặt trong phân lớp Cladistia.
  74. ^ Theo ITIS, Gobiesociformes được coi là một phân bộ với tên gọi Gobiesocoidei, thuộc bộ Perciformes.
  75. ^ Theo ITIS, Syngnathiformes là phân bộ Syngnathoidei thuộc bộ Gasterosteiformes.
  76. ^ doi:10.1111/j.1475-4983.2011.01034.x
    Hoàn thành chú thích này
  77. ^ Aldridge, Richard J.; Xian-Guang, Hou; Siveter, David J.; Siveter, Derek J.; Gabbott, Sarah E. (18 tháng 1 năm 2007). “The systematics and phylogenetic relationships of vetulicolians”. Palaeontology. 50 (1): 131–168. doi:10.1111/j.1475-4983.2006.00606.x.
  78. ^ Kimmig, Julien; Leibach, Wade W.; Lieberman, Bruce S. (2020). “First occurrence of the problematic vetulicolian Skeemella clavula in the Cambrian Marjum Formation of Utah, USA”. Carnets de Géologie. 2020: 215–221. doi:10.4267/2042/70836. ISSN 1634-0744.
  79. ^ Caron, (2005-2006), Bannfia constricta, a putative vetulicolid from the Middle Cambrian Burgess Shales [1] Lưu trữ 2011-07-06 tại Wayback Machine
  80. ^ Ghosh, Pallab (30 tháng 1 năm 2017). “Scientists find ‘oldest human ancestor”. BBC. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2017.
  81. ^ “Bag-like sea creature was humans’ oldest known ancestor”. Phys.org (bằng tiếng English). 30 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  82. ^ Han, J., Liu, J., Zhang, Z., Zhang, X., and Shu, D. (2007). “Trunk ornament on the palaeoscolecid worms Cricocosmia and Tabelliscolex from the Early Cambrian Chengjiang deposits of China” (PDF). Acta Palaeontologica Polonica. 52 (2): 423–431.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  83. ^ a b García-Bellido, D. C.; Paterson, J. R.; Edgecombe, G. D. (2013). “Cambrian palaeoscolecids (Cycloneuralia) from Gondwana and reappraisal of species assigned to Palaeoscolex”. Gondwana Research. 24 (2): 780–795. Bibcode:2013GondR..24..780G. doi:10.1016/j.gr.2012.12.002.
  84. ^ Whitaker, Anna F.; Jamison, Paul G.; Schiffbauer, James D.; Kimmig, Julien K. (2020). “Re‑description of the Spence Shale palaeoscolecids in light of new morphological features with comments on palaeoscolecid taxonomy and taphonomy”. PalZ. 94 (4): 661–674. doi:10.1007/s12542-020-00516-9. S2CID 211479504.
  85. ^ a b Muir, Lucy A.; Ng, Tin-Wai; Li, Xiang-Feng; Zhang, Yuan-Dong; Lin, Jih-Pai (2014). “Palaeoscolecidan worms and a possible nematode from the Early Ordovician of South China”. Palaeoworld. 23: 15–24. doi:10.1016/j.palwor.2013.06.003.
  86. ^ Harvey, T. H.; Dong, X.; Donoghue, P. C. (2010). “Are palaeoscolecids ancestral ecdysozoans?”. Evolution & Development. 12 (2): 177–200. doi:10.1111/j.1525-142X.2010.00403.x. PMID 20433458. S2CID 16872271.
  87. ^ Huang, D.; Chen, J.; Zhu, M.; Zhao, F. (2014). “The burrow dwelling behavior and locomotion of palaeoscolecidian worms: New fossil evidence from the Cambrian Chengjiang fauna”. Palaeogeography, Palaeoclimatology, Palaeoecology. 398: 154–164. Bibcode:2014PPP…398..154H. doi:10.1016/j.palaeo.2013.11.004.
  88. ^ a b c Hu, S.; Steiner, M.; Zhu, M.; Luo, H.; Forchielli, A.; Keupp, H.; Zhao, F.; Liu, Q. (2012). “A new priapulid assemblage from the early Cambrian Guanshan fossil Lagerstätte of SW China”. Bulletin of Geosciences: 93–106. doi:10.3140/bull.geosci.1238.
  89. ^ Repetski, John E. (1981). “An Ordovician Occurrence of Utahphospha Müller & Miller”. Journal of Paleontology. 55 (2): 395–400. JSTOR 1304225.
  90. ^ Conway Morris, S. (1979). “The Burgess Shale (Middle Cambrian) Fauna”. Annual Review of Ecology and Systematics. 10: 327–349. doi:10.1146/annurev.es.10.110179.001551.
  91. ^ Wills, M. A. (1 tháng 4 năm 1998). “Cambrian and Recent Disparity: the Picture from Priapulids”. Paleobiology. 24 (2): 177–199. doi:10.1666/0094-8373(1998)024[0177:CARDTP]2.3.CO;2 (không hoạt động 31 October 2021). JSTOR 2401237.Quản lý CS1: DOI không hoạt động tính đến tháng 10 2021 (liên kết)
  92. ^ Por, F. D. (1983). “Class Seticoronaria and Phylogeny of the Phylum Priapulida”. Zoologica Scripta. 12 (4): 267–272. doi:10.1111/j.1463-6409.1983.tb00510.x. S2CID 85091685.
  93. ^ Budd, G. E.; Jensen, S. (2000). “A critical reappraisal of the fossil record of the bilaterian phyla”. Biological Reviews of the Cambridge Philosophical Society. 75 (2): 253–95. doi:10.1111/j.1469-185X.1999.tb00046.x. PMID 10881389. S2CID 39772232.
  94. ^ Schmidt-Rhaesa, Andreas (21 tháng 12 năm 2012). Nematomorpha, Priapulida, Kinorhyncha, Loricifera. ISBN 9783110272536.
  95. ^ Liu, Y.; Xiao, S.; Shao, T.; Broce, J.; Zhang, H. (2014). “The oldest known priapulid-like scalidophoran animal and its implications for the early evolution of cycloneuralians and ecdysozoans”. Evolution & Development. 16 (3): 155–65. doi:10.1111/ede.12076. PMID 24754444. S2CID 205095219.
  96. ^ a b Ma, X.; Aldridge, R. J.; Siveter, D. J.; Siveter, D. J.; Hou, X.; Edgecombe, G. D. (2014). “A New Exceptionally Preserved Cambrian Priapulid from the Chengjiang Lagerstätte”. Journal of Paleontology. 88 (2): 371. doi:10.1666/13-082. S2CID 85627132.
  97. ^ Hu, S.; Zhu, M.; Steiner, M.; Luo, H.; Zhao, F.; Liu, Q. (2010). “Biodiversity and taphonomy of the Early Cambrian Guanshan biota, eastern Yunnan”. Science China Earth Sciences. 53 (12): 1765. Bibcode:2010ScChD..53.1765H. doi:10.1007/s11430-010-4086-9. S2CID 128882075.
  98. ^ Tên đáng ngờ (1)
  99. ^ a b c d e Huang, D.-Y.; Vannier, J.; Chen, J.-Y. (2004). “Anatomy and lifestyles of Early Cambrian priapulid worms exemplified by Corynetis and Anningvermis from the Maotianshan Shale (SW China)”. Lethaia. 37: 21–33. doi:10.1080/00241160410005088.
  100. ^ Tên đáng ngờ (2)
  101. ^ Han, J.; Zhang, X.; Zhang, Z.; Shu, D. (2006). “A new theca-bearing Early Cambrian worm from the Chengjiang Fossil Lagerstätte, China”. Alcheringa: An Australasian Journal of Palaeontology. 30: 1–10. doi:10.1080/03115510608619340. S2CID 84288209.
  102. ^ Tên đáng ngờ (3)
  103. ^ Peel, John S. (2017). “Feeding behaviour of a new worm (Priapulida) from the Sirius Passet Lagerstätte (Cambrian Series 2, Stage 3) of North Greenland (Laurentia)”. Palaeontology. 60 (6): 795–805. doi:10.1111/pala.12316.
  104. ^ Peel, John S; Willman, Sebastian (2018). “The Buen Formation (Cambrian Series 2) biota of North Greenland”. Papers in Palaeontology. 4 (3): 381–432. doi:10.1002/spp2.1112.
  105. ^ Huang, D.; Vannier, J.; Chen, J. (2004). “Recent Priapulidae and their Early Cambrian ancestors: Comparisons and evolutionary significance”. Geobios. 37 (2): 217. doi:10.1016/j.geobios.2003.04.004.
  106. ^ Han, J.; Shu, D.; Zhang, Z.; Liu, J. (2004). “The earliest-known ancestors of Recent Priapulomorpha from the Early Cambrian Chengjiang Lagerstätte”. Chinese Science Bulletin. 49 (17): 1860. Bibcode:2004ChSBu..49.1860H. doi:10.1007/BF03183414. S2CID 84891981.
  107. ^ Zeng, H.; Zhao, F.; Yin, Z.; Li, G.; Zhu, M. (2014). “A Chengjiang-type fossil assemblage from the Hongjingshao Formation (Cambrian Stage 3) at Chenggong, Kunming, Yunnan”. Chinese Science Bulletin. 59 (25): 3169. Bibcode:2014ChSBu..59.3169Z. doi:10.1007/s11434-014-0419-y. S2CID 128594728.
  108. ^ (Chengjiang deposits)Han, J.; Zhang, Z.; Liu, J.; Shu, D. (2007). “Evidence of Priapulid Scavenging from the Early Cambrian Chengjiang Deposits, Southern China”. PALAIOS. 22 (6): 691–694. Bibcode:2007Palai..22..691H. doi:10.2110/palo.2006.p06-117r. ISSN 0883-1351. S2CID 86584623.[liên kết hỏng]
  109. ^ a b Haaramo, Mikko (2003). “Scalidophora – †palaeoscolecids, priapulids, mud dragons and brush heads”. Mikko’s Phylogeny Archive. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2019.
  110. ^ Hu, S.; Steiner, M.; Zhu, M.; Luo, H.; Forchielli, A.; Keupp, H.; Zhao, F.; Liu, Q. (2012). “A new priapulid assemblage from the early Cambrian Guanshan fossil Lagerstätte of SW China”. Bulletin of Geosciences: 93–106. doi:10.3140/bull.geosci.1238.
  111. ^ “ITIS Standard Report Page: Pantachordodes”. www.itis.gov. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2021.
  112. ^ “Paragordius Camerano, 1897-05”. www.gbif.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2021.
  113. ^ Schmidt-Rhaesa, Andreas (20 tháng 12 năm 2012). “Nematomorpha”. Nematomorpha, Priapulida, Kinorhyncha, Loricifera. De Gruyter, Inc. tr. 29–146. ISBN 9783110272536.
  114. ^ Budd, G. (2001). “Tardigrades as ‘Stem-Group Arthropods’: The Evidence from the Cambrian Fauna”. Zoologischer Anzeiger. 240 (3–4): 265–279. doi:10.1078/0044-5231-00034. ISSN 0044-5231.
  115. ^ Anna Thanukos =The Arthropod Story. University of California, Berkeley. |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp); |url= trống hay bị thiếu (trợ giúp); |ngày truy cập= cần |url= (trợ giúp)
  116. ^ Hegna, Thomas A.; Legg, David A.; Van Roy, Peter; Lerosey-Aubril, Rudy (2013), “The correct authorship of the taxon name ‘Arthropoda(PDF), Arthropod Systematics & Phylogeny, 71 (2): 71–74 Đã bỏ qua tham số không rõ |lastauthoramp= (gợi ý |name-list-style=) (trợ giúp); Thiếu dấu sổ thẳng trong: |first3= (trợ giúp); |first3= thiếu |last3= (trợ giúp)
  117. ^ Gon III, Sam, A Guide to the Orders of Trilobite. (A site with information covering trilobites from all angles. Includes many line drawings and photographs.)
    Trilobite (fossil subphylum) tại Encyclopædia Britannica (tiếng Anh)
    The Virtual Fossil Museum – Class Trilobita – Including extensive photographs organized by taxonomy and locality.
    Western Trilobite Association
    Kevin’s Trilobite Gallery – a collection of photographs of trilobite fossils
    Canadian trilobite web site: photographs of trilobite fossils
    The Paleontological Society Chisholm, Hugh biên tập (1911). “Trilobites” . Encyclopædia Britannica (ấn bản 11). Cambridge University Press.
  118. ^ Robert Kihm; James St. John (2007), Donald G. Mikulic, Ed Landing and Joanne Kluessendorf (biên tập), “Fabulous fossils – 300 years of worldwide research on trilobites” (PDF), New York State Museum Bulletin, University of the State of New York, 507: 115–140, Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 20 tháng 7 năm 2011, truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2011. |chapter= bị bỏ qua (trợ giúp)
  119. ^ “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2011.
  120. ^ Fortey, Richard (2004), “The Lifestyles of the Trilobites” (PDF), American Scientist, 92: 446–453, doi:10.1511/2004.49.944
  121. ^ Garwood, R.; Sutton, M. (18 tháng 2 năm 2012), “The enigmatic arthropod Camptophyllia”, Palaeontologia Electronica, 15 (2): 12, doi:10.1111/1475-4983.00174, lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2013, truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2012
  122. ^ Poinar, George; Nelson, Diane R. (28 tháng 9 năm 2019). “A new microinvertebrate with features of mites and tardigrades in Dominican amber”. Invertebrate Biology. 138 (4). doi:10.1111/ivb.12265. ISSN 1077-8306. S2CID 204157733.
  123. ^ Dvorsky, George (9 tháng 10 năm 2019). “You’ve Heard Of Water Bears, But How About These Ancient Mould Pigs?”. Gizmodo. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2019.
  124. ^ Poinar, G. (2003). “A Rhabdocoel Turbellarian (Platyhelminthes, Typhloplanoida) in Baltic Amber with a Review of Fossil and Sub-Fossil Platyhelminths”. Invertebrate Biology. 122 (4): 308–312. doi:10.1111/j.1744-7410.2003.tb00095.x. JSTOR 3227067.
  125. ^ Meixner, J. 1924. Über das Ovarium von Microstomum lineare (Müll.) und die Abscheidungsfolge des Schalen- und Dottermaterials bei rhabdocoelen Turbellarien. Zool. Anz. 58:195-213.
  126. ^ Ronald Sluys, Masaharu Kawakatsu, Marta Riutort & Jaume Baguñà, 2009 A new higher classification of planarian flatworms (Platyhelminthes, Tricladida). J. Nat. Hist. 43(29-30): 1763-1777, doi:10.1080/00222930902741669
  127. ^ Tricladida (TSN 54468) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  128. ^ Willems, W. R.; Wallberg, A.; Jondelius, U.; và đồng nghiệp (tháng 11 năm 2005). “Filling a gap in the phylogeny of flatworms: relationships within the Rhabdocoela (Platyhelminthes), inferred from 18S ribosomal DNA sequences” (PDF). Zoologica Scripta. 35 (1): 1–17. doi:10.1111/j.1463-6409.2005.00216.x. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2008.
  129. ^ Littlewood D T J (2000). “The Digenea”. Interrelationships of the Platyhelminthes. Systematics Association Special Volume. 60 (ấn bản 1). CRC. tr. 168–185. ISBN 978-0-7484-0903-7. Đã bỏ qua tham số không rõ |coauthors= (gợi ý |author=) (trợ giúp)
  130. ^ Robert Poulin & Serge Morand (2005). Parasite Biodiversity. Smithsonian. tr. 216. ISBN 978-1-58834-170-9.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)
  131. ^ Todaro, Antonio (2013). “Gastrotricha”. Cơ sở dữ liệu sinh vật biển.
  132. ^ https://www.itis.gov/servlet/SingleRpt/SingleRpt?search_topic=TSN&search_value=196823#null
  133. ^ “ITIS – Report: Echinorhynchida”.
  134. ^ https://www.itis.gov/servlet/SingleRpt/SingleRpt?search_topic=TSN&search_value=197470
  135. ^ Huston, D. C., Cribb, T. H., & Smales, L. R. (2020). Molecular characterisation of acanthocephalans from Australian marine teleosts: proposal of a new family, synonymy of another and transfer of taxa between orders. Systematic Parasitology, 1-23.
  136. ^ “ITIS Standard Report Page: Polyacanthorhynchus”. www.itis.gov. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2020.
  137. ^ Adiyodi, K. G.; Adiyodi, Rita G (1988). Reproductive Biology of Invertebrates, Accessory Sex Glands . John Wiley & Sons. tr. 61, 64. ISBN 0471914665. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2018.
  138. ^ Giese, Arthur C.; Pearse, John S. (17 tháng 9 năm 2013). Acoelomate and Pseudocoelomate Metazoans . Elsevier. tr. 345–352. ISBN 1483260550. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2018.
  139. ^ Ax, Peter (6 tháng 12 năm 2012). Multicellular Animals: A new Approach to the Phylogenetic Order in Nature . Springer Science & Business Medi. tr. 133–136. ISBN 3642801145. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2018.
  140. ^ Sterrer, W. (2006). “Filospermoidea”. World Register of Marine Species. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2018.
  141. ^ “Order Summary for Bursovaginoidea”. Sea Life Base. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2018.
  142. ^ Sterrer, W. (2006). “Bursovaginoidea”. www.marinespecies.org. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2018.
  143. ^ Integrated Taxonomic Information System. “ITIS Standard Report Page: Bursovaginoidea”. www.itis.gov. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2018.
  144. ^ “Austrognathiidae”. www.gbif.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2021.
  145. ^ “Flosculariaceae”. World Register of Marine Species. World Register of Marine Species. 21 tháng 12 năm 2004. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2018.
  146. ^ Segers, Hendrik (2012). “Ploima”. Cơ sở dữ liệu sinh vật biển. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2012.
  147. ^ “Collothecacea”. www.gbif.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2021.
  148. ^ “WoRMS:Collothecaceae”.
  149. ^ Marshall, Michael (28 tháng 4 năm 2010). “Zoologger: The most bizarre life story on Earth?”. New Scientist. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2018. … In 1995, Peter Funch and Reinhardt Møbjerg Kristensen, both then at the University of Copenhagen, Denmark, discovered an animal so unlike any other that a new phylum – Cycliophora – had to be created just for it. …
  150. ^ P. Funch & R. M. Kristensen (1995). “Cycliophora is a new phylum with affinities to Entoprocta and Ectoprocta”. Nature. 378 (6558): 711–714. Bibcode:1995Natur.378..711F. doi:10.1038/378711a0. S2CID 4265849.
  151. ^ “Symbion americanus Obst, Funch & Kristensen, 2006”. www.gbif.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2021.
  152. ^ M. Obst; P. Funch & G. Giribet (2005). “Hidden diversity and host specificity in cycliophorans: a phylogeographic analysis along the North Atlantic and Mediterranean Sea”. Molecular Ecology. 14 (14): 4427–4440. doi:10.1111/j.1365-294X.2005.02752.x. PMID 16313603. S2CID 26920982.
  153. ^ Neves RC, Kristensen RM, Wanninger A (tháng 3 năm 2009). “Three-dimensional reconstruction of the musculature of various life cycle stages of the cycliophoran Symbion americanus”. J. Morphol. 270 (3): 257–70. doi:10.1002/jmor.10681. PMID 18937332. S2CID 206090614.
  154. ^ Ralph Buchsbaum, Mildred Buchsbaum, John Pearse, & Vicki Pearse (1987). Animals Without Backbone (ấn bản 3). Chicago: The University of Chicago Press. tr. 312–317. ISBN 0-226-07874-4.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  155. ^ Cutler, Edward Bayler (1994). The Sipuncula: Their systematics, biology, and evolution. ISBN 978-0-8014-2843-2.
  156. ^ Cutler, Edward B. (1994): The Sipuncula: their systematic, biology and evolution. Cornell University Press. 406p ISBN 0-8014-2843-2
  157. ^ “WoRMS – World Register of Marine Species – Phascolionidae Cutler & Gibbs, 1985”. www.marinespecies.org. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2018.
  158. ^ Jell, Peter A. (1980). “Earliest known pelecypod on Earth — a new Early Cambrian genus from South Australia”. Alcheringa an Australasian Journal of Palaeontology. 4 (3): 233–239. doi:10.1080/03115518008618934.
  159. ^ Runnegar, B.; Bentley, C. (tháng 1 năm 1983). “Anatomy, ecology and affinities of the Australian early Cambrian bivalve Pojetaia runnegari Jell”. Journal of Paleontology. 57 (1): 73–92. JSTOR 1304610.
  160. ^ Doherty, P.J. (1998). “The lophophorates – Phoronida, Brachiopoda and Ectoprocta”. Trong D.T. Anderson (biên tập). Invertebrate Zoology (ấn bản 1). Oxford University Press Australia. tr. 346–349. ISBN 978-0-19-553941-7.
  161. ^ Ruppert, E.E., Fox, R.S., and Barnes, R.D. (2004). “Lophophorata: Phoronida”. Invertebrate Zoology (ấn bản 7). Brooks / Cole. tr. 817–821. ISBN 978-0-03-025982-1.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  162. ^ Ruppert, E.E., Fox, R.S., and Barnes, R.D. (2004). “Arthropod”. Invertebrate Zoology (ấn bản 7). Brooks / Cole. tr. 518. ISBN 978-0-03-025982-1.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  163. ^ Hinton, Sam (1987). Seashore life of southern California: an introduction to the animal life of California beaches south of Santa Barbara. University of California Press. ISBN 978-0-520-05924-5. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2011.
  164. ^ Temereva, E.N.; Malakhov V.V.; Yakovis E.L.; Fokin M.V. (Sep–Oct 2000). “Phoronis ovalis (Phoronida, Lophophorata) in the White Sea: the first discovery of phoronids in the Arctic Basin”. Doklady Biological Sciences. 374: 523–525. PMID 11103334.
  165. ^ Taylor, P.D.; Wilson, M.A (2008). “Morphology and affinities of hederelloid “bryozoans(PDF). Trong Hageman, S.J.; Key, M.M. Jr.; Winston, J.E. (biên tập). Bryozoan Studies 2007: Proceedings of the 14th International Bryozoology Conference. Virginia Museum of Natural History. tr. 301–309. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2011.
  166. ^ Torres-Martínez, M.A., Sour-Tovar, F. (2016). “Braquiópodos discínidos (Lingulida, Discinoidea) de la Formación Ixtaltepec, Carbonífero del área de Santiago Ixtaltepec, Oaxaca”. Boletín de la Sociedad Geológica Mexicana. 68 (2): 313–321. doi:10.18268/BSGM2016v68n2a9.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  167. ^ Emig C. C., Bitner M. A. & Álvarez F., 2019. Linguliformea. Brachiopoda database. Accessed 2020-09-27.
  168. ^ Holmer, L. (1991). “Phyletic relationships within the Brachiopoda”. GFF. 113: 84. doi:10.1080/11035899109453832.
  169. ^ Hu, S.; Zhang, Z.; Holmer, L.E.; Skovsted, C.B. (2010). “Soft−part preservation in a linguliform brachiopod from the lower Cambrian Wulongqing Formation (Guanshan Fauna) of Yunnan, South China”. Acta Palaeontologica Polonica. 55 (3): 495–505. CiteSeerX 10.1.1.729.8220. doi:10.4202/app.2009.1106. S2CID 59439966.
  170. ^ Holmer, L. E.; Caron, J. B. (2006). “A spinose stem group brachiopod with pedicle from the Middle Cambrian Burgess Shale”. Acta Zoologica. 87 (4): 273. doi:10.1111/j.1463-6395.2006.00241.x.
  171. ^ Streng, Michael; Mellbin, Barbro B.; Landing, Ed; Keppie, J. Duncan (2011). “Linguliform brachiopods from the terminal Cambrian and lowest Ordovician of the Oaxaquia microcontinent (Southern Mexico)”. Journal of Paleontology. 85 (1): 122–155. doi:10.1666/10-074.1.
  172. ^ Mergl, M. (2003). “Orbaspina chlupaci sp. nov., a new siphonotretid brachiopod from the Silurian of the Barrandian area, Bohemia” (PDF). Bulletin of Geosciences. 78 (4): 419–421.
  173. ^ Mergl, M.; Fryda, J.; Kubajko, M. (2018). “Response of organophosphatic brachiopods to the mid-Ludfordian (late Silurian) carbon isotope excursion and associated extinction events in the Prague Basin (Czech Republic)” (PDF). Bulletin of Geosciences. 93 (3): 369–400.
  174. ^ Valentine, James L.; Brock, Glenn (2003). “A new siphonotretid brachiopod from the Silurian of central-western New South Wales, Australia” (PDF). Records of the Australian Museum. 55 (2): 231–244. doi:10.3853/j.0067-1975.55.2003.1378.
  175. ^ “Mindat:Craniiformea J. Zrzavy, S. Mihulka, and P. Kepka, A. Bezdek, D. Tietz. 1998. Phylogeny of the Metazoa based on morphological and 18S ribosomal DNA evidence. Cladistics 14:249-285” (bằng tiếng Anh).
  176. ^ “A. Williams, S. Carlson, and C. H. C. Brunton, L. E. Holmer, L. Popov. 1996. A supra-ordinal classification of the Brachiopoda. Philosophical Transactions of the Royal Society of London. Series B: Biological Sciences 351(1344):1171-1103” (bằng tiếng Anh).
  177. ^ Moore, R.C. (1965). Brachiopoda. Treatise on Invertebrate Paleontology. Part H., Volume 1. Boulder, Colorado/Lawrence, Kansas: Geological Society of America/University of Kansas Press. tr. H6, H93. ISBN 0-8137-3015-5.
  178. ^ Robinson, Jeffrey H.; Lee, Daphne E. (1 tháng 3 năm 2007). “The recent and Paleogene craniid brachiopod, Valdiviathyris quenstedti Helmcke, 1940”. Systematics and Biodiversity. 5 (1): 123–131. doi:10.1017/S1477200006002179. ISSN 1477-2000.
  179. ^ Brunton, C.H.C. (1968). “Silicified brachiopods from the Visean of County Fermanagh (II)”. Bulletin of the British Museum (Natural History), Geology. 16: 8.
  180. ^ Emig, Christian C. (2009). “Nummulus brattenburgensis and Crania craniolaris (Brachiopoda, Craniidae)” (PDF). Carnets de Géologie (08).
  181. ^ “Mindat:Rhynchonelliformea J. Zrzavy, S. Mihulka, and P. Kepka, A. Bezdek, D. Tietz. 1998. Phylogeny of the Metazoa based on morphological and 18S ribosomal DNA evidence. Cladistics 14:249-285” (bằng tiếng Anh).
  182. ^ “Zrzavy J., Mihulka S., et al (1998) Phylogeny of the Metazoa based on morphological and 18S ribosomal DNA evidence, Cladistics 14, 249-285” (bằng tiếng Anh).
  183. ^ “Disciniformea was named by Zrzavy et al. (1998). It was assigned to Inarticulata by Zrzavy et al. (1998)” (bằng tiếng Anh).
  184. ^ “Phylum Monoblastozoa” (bằng tiếng Anh).
  185. ^ Brusca, R. C.; Brusca, G. J. (2005). Invertebrados (ấn bản 2). Madrid: McGraw-Hill-Interamericana. ISBN 978-0-87893-097-5.
  186. ^ Taylor, Christopher (27 tháng 6 năm 2007). “Salinella – what the crap was it?”. Catalogue of Organisms.
  187. ^ Dunning, Hayley (1 tháng 10 năm 2012). “Gone Missing, circa 1892”. The Scientist.
  188. ^ Viering, Kerstin (23 tháng 11 năm 2012). “Jäger der verborgenen Art”. Spektrum.
  189. ^ Frenzel, Johannes (1892). “Untersuchungen über die mikroskopische Fauna Argentiniens”. Archiv für Naturgeschichte (bằng tiếng Đức). 58: 66–96, Plate VII.
  190. ^ {{chú thích web |title=Conocyemidae |url=https://www.gbif.org/species/1949 |website=www.gbif.org|Conocyemidae tại GBIF
  191. ^ H. Furuya & J. van der Land (2010). “Orthonectida”. World Register of Marine Species. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011.
  192. ^ Orthonectida Giard, 1877 (TSN 57409) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  193. ^ Hanelt, B; Van Schyndel, D; Adema, C. M; Lewis, L. A; Loker, E. S (1996). “The phylogenetic position of Rhopalura ophiocomae (Orthonectida) based on 18S ribosomal DNA sequence analysis”. Molecular Biology and Evolution. 13 (9): 1187–91. doi:10.1093/oxfordjournals.molbev.a025683. PMID 8896370.
  194. ^ Zverkov, Oleg A.; Mikhailov, Kirill V.; Isaev, Sergey V.; Rusin, Leonid Y.; Popova, Olga V.; Logacheva, Maria D.; Penin, Alexey A.; Moroz, Leonid L.; Panchin, Yuri V.; Lyubetsky, Vassily A.; Aleoshin, Vladimir V. (24 tháng 5 năm 2019). “Dicyemida and Orthonectida: Two Stories of Body Plan Simplification”. Frontiers in Genetics. 10: 443. doi:10.3389/fgene.2019.00443. PMC 6543705. PMID 31178892.
  195. ^ Robert D. Barnes (1982). Invertebrate Zoology. Philadelphia, PA: Holt-Saunders International. tr. 247–248. ISBN 0-03-056747-5.
  196. ^ Alfred Mathieu Giard (1877). “Sur les Orthonectida, classe nouvelle d’animaux parasites des Échinodermes et des Turbellariés” [On Orthonectida, a new class of parasitic animals of Echinoderms and Turbellarians]. Comptes Rendus (bằng tiếng Pháp). 85 (18): 812–814.
  197. ^ Mikhailov, Kirill V; Slyusarev, Georgy S; Nikitin, Mikhail A; Logacheva, Maria D; Penin, Aleksey A; Aleoshin, Vladimir V; Panchin, Yuri V (2016). “The Genome of Intoshia linei Affirms Orthonectids as Highly Simplified Spiralians”. Current Biology. 26 (13): 1768–74. doi:10.1016/j.cub.2016.05.007. PMID 27374341.
  198. ^ “Rhopaluridae”. www.gbif.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2021.
  199. ^ “ITIS – Report: Pelmatosphaeridae Stunkard, 1937”.
  200. ^ “Mindat:Pelmatosphaeridae Stunkard, 1937”.
  201. ^ “WorMs:Pelmatosphaeridae Stunkard, 1937”.
  202. ^ “Pelmatosphaeridae.GBIFspecies”.
  203. ^ Paleobiology database
  204. ^ Ivantsov, AY & Vladimirovich, D 1997, A New Representative of Petalonamae from Upper Vendian of Arkhangelsk Region. Paleontological Journal 31(1)·
  205. ^ Osmotrophy in modular Ediacara organisms. 106. 2009. tr. 14438–14443. doi:10.1073/pnas.0904836106.
  206. ^ Hoyal Cuthill, Jennifer F.; Han, Jian (7 tháng 8 năm 2018). “Cambrian petalonamid Stromatoveris phylogenetically links Ediacaran biota to later animals” (PDF). Palaeontology (bằng tiếng Anh). 61 (6): 813–823. doi:10.1111/pala.12393. ISSN 0031-0239.
  207. ^ Buss, Leo W.; Seilacher, Adolf (1994). “The Phylum Vendobionta: a sister group of the Eumetazoa?”. Paleobiology (bằng tiếng Anh). 20 (1): 1–4. doi:10.1017/S0094837300011088. ISSN 0094-8373.
  208. ^ “Mindat org: Petalonamae” (bằng tiếng Anh).
  209. ^ “GIBF:Petalonamae Pflug, 1972” (bằng tiếng Anh).
  210. ^ “Taxonomicon:Taxon: Phylum †Petalonamae Pflug, 1970 (invertebrate” (bằng tiếng Anh).
  211. ^ “A. Y. Ivantsov. 2001. Vendia and Other Precambrian “Arthropods”. Palaeontologische Zeitschrift 4:3-10:Proarticulata” (bằng tiếng Anh).
  212. ^ “Feeding traces of proarticulata-the Vendian Metazoa” (bằng tiếng Anh).
  213. ^ “Hoá thách Proarticulata” (bằng tiếng Anh).
  214. ^ “DPpedia:Proarticulata is a proposed phylum of extinct” (bằng tiếng Anh).
  215. ^ “HmnWiki:Proarticulata” (bằng tiếng Tây Ban Nha).
  216. ^ “Taxon: Phylum †Proarticulata Fedonkin, 1985 (invertebrate). Taxonomicon” (bằng tiếng Anh).
  217. ^ Fedonkin, M.A. (1985). “Systematic description of Vendian metazoa”. Trong Sokolov, B.S.; Iwanowski, A.B. (biên tập). Vendian System: Historical–Geological and Paleontological Foundation. 1: Paleontology. Moscow, RU: Nauka. tr. 70–106.
  218. ^ Seilacher, A., « Vendobionta and Psammocorallia: lost constructions of Precambrian evolution », Journal of the Geological Society, London, vol. 149, no 4, 1992, p. 607-613 (ISSN 0016-7649, DOI 10.1144/.gsjgs.149.4.0607, lire en ligne
  219. ^ Harrington, N. J. and Moore. R. C. (1955). “Kansas Pennsylvanian and other jellyfishes”. Bull. Kansas Geol. Surv. 114 (5): 153–163.
  220. ^ a b Mikhail A. Fedonkin, James G. Gehling, Kathleen Grey, Guy M. Narbonne, and Patricia Vickers-Rich. Foreword by Arthur C. Clarke. (2008) “The Rise of Animals. Evolution and Diversification of the Kingdom Animalia”
  221. ^ Ivantsov, A. Y. (2001). “Vendia and Other Precambrian “Arthropods”. Paleontological Journal (bằng tiếng Anh). tr. 335–343.
  222. ^ Ivantsov, A. Yu.; Zakrevskaya, M. A. (2021). “Trilobozoa, Precambrian Tri-Radial Organisms”. Paleontological Journal. 55 (7): 727–741. doi:10.1134/S0031030121070066.
  223. ^ “Trilobozoa, Precambrian Tri-Radial Organisms.Springer”.
  224. ^ “A taxonomic phylum within the kingdom Animalia — extinct three-lobed animals”.
  225. ^ “Amazon: Trilobozoa Book-LLC” (bằng tiếng Tây Ban Nha và Anh).
  226. ^ Mary Wade 1972, Hydrozoa and Scyphozoa and other medusoids from the Precambrian Ediacara fauna, South Australia. Palaeontology, Volume: 15, Part: 2, Publication Date: June 1972, Page(s): 197 – 225
  227. ^ * Sprigg, R. C. (1947): “Early Cambrian jellyfishes (?) from the Flinders Range, South Australia”, Transactions of the Royal Society of South Australia. 71.2, p. 220
  228. ^ Khomentovsky, V.; Nagovitsin, K.; Postnikov, A. (2008). “Mayanian (1100–850 Ma) – Prebaikalian Upper Riphean of Siberia”. Russian Geology and Geophysics. 49: 1–6. Bibcode:2008RuGG…49….1K. doi:10.1016/j.rgg.2007.12.001.
  229. ^ Glaessner, M.F.; Wade, M. (1966). “The late Precambrian fossils from Ediacara, South Australia” (PDF). Palaeontology. 9 (4): 599. Bản gốc (Free full text) lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2022.
  230. ^ Wade, M. (1972). “Hydrozoa and Scyphozoa and other medusoids from the Precambrian Ediacara fauna, South Australia” (PDF). Palaeontology. 15: 197–225. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2014.
  231. ^ Ivantsov, A. Yu. (2012). “Paleontological Data on the Possibility of Precambrian Existence of Mollusks”. Trong Averkii Fyodorov; Havrila Yakovlev (biên tập). Mollusks: Morphology, Behavior and Ecology. Nova Science Pub Incorporated. tr. 153–179. ISBN 9781621009870.
  232. ^ Adolf Seilacher & Roland Goldring 1996, Class Psammocorallia (Coelenterata, Vendian‐Ordovician): Recognition, systematics, and distribution. Journal GFF, Volume 118, 1996 – Issue 4
  233. ^ Porter, S. M. (2008). “Skeletal Microstructure Indicates Chancelloriids and Halkieriids Are Closely Related”. Palaeontology. 51 (4): 865–879. doi:10.1111/j.1475-4983.2008.00792.x.
  234. ^ Bengtson, S. (1992). “The cap-shaped Cambrian fossil Maikhanella and the relationship between coeloscleritophorans and molluscs”. Lethaia. 25 (4): 401–420. doi:10.1111/j.1502-3931.1992.tb01644.x.
  235. ^ Yochelson, E. L. (1993). “Molluscan affinity of coeloscleritophorans”. Lethaia. 26 (1): 47–48. doi:10.1111/j.1502-3931.1993.tb01509.x.
  236. ^ Walcott, C. D. (1920). “Cambrian geology and paleontology IV:6—Middle Cambrian Spongiae”. Smithsonian Miscellaneous Collections. 67: 261–364.
  237. ^ Clausen, S.; Álvaro, J. J (2006). “Skeletonized microfossils from the Lower–Middle Cambrian transition of the Cantabrian Mountains, northern Spain” (pdf). Acta Palaeontologica Polonica. 51 (2): 223–238. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2013.
  238. ^ a b Randell, R. D.; Lieberman, B. S.; Hasiotis, S. T.; Pope, M. C. (2005). “New Chancelloriids from the Early Cambrian Sekwi Formation with a Comment on Chancelloriid Affinities”. Journal of Paleontology. 79: 987. doi:10.1666/0022-3360(2005)079[0987:NCFTEC]2.0.CO;2. ISSN 0022-3360.
  239. ^ a b Keith Rigby, J. (1978). “Porifera of the Middle Cambrian Wheeler Shale, from the Wheeler Amphitheater, House Range, in Western Utah”. Journal of Paleontology. 52 (6): 1325–1345. JSTOR 1303938.
  240. ^ a b Sdzuy, K. (1969). “Unter- and mittelkambrische Porifera. (Chancellorida und Hexactinellida)”. Paläontologische Zeitschrift. 43 (3–4): 115–147. doi:10.1007/bf02987647.
  241. ^ Hao Yun; Glenn A. Brock; Xingliang Zhang; Luoyang Li; Diego C. García-Bellido; John R. Paterson (2019). “A new chancelloriid from the Emu Bay Shale (Cambrian Stage 4) of South Australia”. Journal of Systematic Palaeontology. Online edition (13): 857–867. doi:10.1080/14772019.2018.1496952.
  242. ^ Moore, J. L.; Porter, S. M.; Steiner, M.; Li, G. (2010). “Cambrothyra ampulliformis, an unusual Coeloscleritophoran from the Lower Cambrian of Shaanxi Province, China”. Journal of Paleontology. 84 (6): 1040–1060. doi:10.1666/09-091.1. S2CID 128583183.
  243. ^ Brock, G. A.; Cooper, B. J. (1993). “Shelly Fossils from the Early Cambrian (Toyonian) Wirrealpa, Aroona Creek, and Ramsay Limestones of South Australia”. Journal of Paleontology. 67 (5): 758–787. doi:10.1017/s0022336000037045. JSTOR 1306041.
  244. ^ Yochelson, Ellis L. (1977). “Agmata, a Proposed Extinct Phylum of Early Cambrian Age”. Journal of Paleontology. 51 (3): 437–454. JSTOR 1303675.
  245. ^ Peel, John S. (2016). “Anatase and Hadimopanella selection by Salterella from the Kap Troedsson formation (Cambrian Series 2) of North Greenland”. GFF. 139 (1): 70–74. doi:10.1080/11035897.2016.1227365. S2CID 132731070.
  246. ^ Peel, J. S.; Berg-Madsen, V. (1988). “A new salterellid (Phylum Agmata) from the upper Middle Cambrian of Denmark” (PDF). Bulletin of the Geological Society of Denmark. 37: 75–82.
  247. ^ a b Peel, John S. (2016). “Anatase and Hadimopanella selection by Salterella from the Kap Troedsson formation (Cambrian Series 2) of North Greenland”. GFF. 139 (1): 70–74. doi:10.1080/11035897.2016.1227365.
  248. ^ a b Yochelson, Ellis L.; Kisselev, Gennadii N. (2003). “Early Cambrian Salterella and Volborthella (Phylum Agmata) re‐evaluated”. Lethaia. 36 (1): 8–20. doi:10.1080/00241160310001254.
  249. ^ Lipps, J. H.; Sylvester, A. G. (1 tháng 3 năm 1968). “The Enigmatic Cambrian Fossil Volborthella and Its Occurrence in California”. Journal of Paleontology. 42 (2): 329–336. JSTOR 1302218.
  250. ^ “Taxon: Phylum †Agmata E.L. Yochelson, 1977 (invertebrates) Taxonomicon”.
  251. ^ Zhang, Zhi-Qiang (23 tháng 12 năm 2011). “Animal biodiversity: An outline of higher-level classification and survey of taxonomic richness”. Zootaxa. Magnolia Press. 3148: 1–237. doi:10.11646/zootaxa.3148.1.1. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2016.
  252. ^ Tyler, S.; Schilling, S.; Hooge, M.; Bush, L.F. (2006–2016). “Xenoturbella”. Turbellarian taxonomic database. Version 1.7. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2016.
  253. ^ Rouse, Greg W.; Wilson, Nerida G.; Carvajal, Jose I.; Vrijenhoek, Robert C. (3 tháng 2 năm 2016). “New deep-sea species of Xenoturbella and the position of Xenacoelomorpha”. Nature. 530 (7588): 94–97. Bibcode:2016Natur.530…94R. doi:10.1038/nature16545. PMID 26842060. S2CID 3870574.
  254. ^ Nakano, Hiroaki; Miyazawa, Hideyuki; Maeno, Akiteru; Shiroishi, Toshihiko; Kakui, Keiichi; Koyanagi, Ryo; Kanda, Miyuki; Satoh, Noriyuki; Omori, Akihito; Kohtsuka, Hisanori (2017). “A new species of Xenoturbella from the western Pacific Ocean and the evolution of Xenoturbella”. BMC Evolutionary Biology. 17 (1). doi:10.1186/s12862-017-1080-2. PMC 5733810. PMID 29249199.
  255. ^ Georgiou, Aristo (19 tháng 12 năm 2017). “Mysterious new deep-sea species with no anus sheds light on early evolution”. International Business Times. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2017.
  256. ^ “Mysterious new seafloor species sheds light on early animal evolution”. Phys.org. 19 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2017.
  257. ^ Harzsch, Steffen; Purschke, Günter (1 tháng 1 năm 2016). Structure and evolution of invertebrate nervous systems. Oxford University Press. tr. 56–61. ISBN 978-0-19-968220-1. OCLC 951605913.
  258. ^ Conway-Morris, S.; George, J. D.; Gibson R.; Platt, H.M. (1985) The Origins and relationships of lower invertebrates. Oxford, Clarendon Press, 397 p.[cần số trang]
  259. ^ Petrov, A.; Hooge, M.; Tyler, S. (2006). “Comparative morphology of the bursal nozzles in acoels (Acoela, Acoelomorpha)”. Journal of Morphology. 267 (5): 634–648. doi:10.1002/jmor.10428. PMID 16485278. S2CID 32595353.
  260. ^ Laden, Greg (1 tháng 10 năm 2009). “Why You Should Care About Acoelomorph Flatworms”. Smithsonian Magazine (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2020.
  261. ^ Katayama, Tomoe; Yamamoto, Masamichi; Wada, Hiroshi; Satoh, Noriyuki (1993). “Phylogenetic Position of Acoel Turbellarians Inferred from Partial 18S rDNA Sequences” (PDF). Zoological Science. 10 (3): 529–536. ISSN 0289-0003. PMID 7764139.
  262. ^ Katayama, T.; Wada, H.; Furuya, H.; Satoh, N.; Yamamoto, M. (1 tháng 10 năm 1995). “Phylogenetic Position of the Dicyemid Mesozoa Inferred from 18S rDNA Sequences”. The Biological Bulletin. 189 (2): 81–90. doi:10.2307/1542458. ISSN 0006-3185. JSTOR 1542458. PMID 8541419.
  263. ^ Carranza, S.; Baguñà, J.; Riutort, M. (1 tháng 5 năm 1997). “Are the Platyhelminthes a monophyletic primitive group? An assessment using 18S rDNA sequences”. Molecular Biology and Evolution (bằng tiếng Anh). 14 (5): 485–497. doi:10.1093/oxfordjournals.molbev.a025785. ISSN 0737-4038. PMID 9159926.
  264. ^ Ruiz-Trillo, Iñaki; Riutort, Marta; Littlewood, D. Timothy J.; Herniou, Elisabeth A.; Baguñà, Jaume (tháng 3 năm 1999). “Acoel Flatworms: Earliest Extant Bilaterian Metazoans, Not Members of Platyhelminthes”. Science. 283 (5409): 1919–1923. Bibcode:1999Sci…283.1919R. doi:10.1126/science.283.5409.1919. ISSN 0036-8075. PMID 10082465.
  265. ^ Baguñà, J.; Riutort, M. (2004). “Molecular phylogeny of the Platyhelminthes”. Canadian Journal of Zoology. 82 (2): 168–193. doi:10.1139/z03-214.
  266. ^ Baguñà, Jaume; Riutort, Marta (2004). “The dawn of bilaterian animals: the case of acoelomorph flatworms”. BioEssays. 26 (10): 1046–57. doi:10.1002/bies.20113. PMID 15382134. S2CID 40453683.
  267. ^ Ruiz-Trillo, Iñaki; Riutort, Marta; Fourcade, H. Matthew; Baguñà, Jaume; Boore, Jeffrey L. (2004). “Mitochondrial genome data support the basal position of Acoelomorpha and the polyphyly of the Platyhelminthes”. Molecular Phylogenetics and Evolution. 33 (2): 321–32. doi:10.1016/j.ympev.2004.06.002. PMID 15336667.
  268. ^ Philippe, Hervé; Brinkmann, Henner; Martinez, Pedro; Riutort, Marta; Baguñà, Jaume (8 tháng 8 năm 2007). Volff, Jean-Nicolas (biên tập). “Acoel Flatworms Are Not Platyhelminthes: Evidence from Phylogenomics”. PLOS ONE (bằng tiếng Anh). 2 (8): e717. doi:10.1371/journal.pone.0000717. ISSN 1932-6203. PMC 1933604. PMID 17684563.
  269. ^ Bailly, Anatole (1 tháng 1 năm 1981). Abrégé du dictionnaire grec français. Paris: Hachette. ISBN 2010035283. OCLC 461974285.
  270. ^ Bailly, Anatole. “Greek-french dictionary online”. www.tabularium.be. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2020.
  271. ^ Meyer-Wachsmuth I, Curini Galletti M, Jondelius U (16 tháng 9 năm 2014). “Hyper-cryptic marine meiofauna: species complexes in Nemertodermatida”. PLOS ONE. 9 (9): e107688. doi:10.1371/journal.pone.0107688. PMC 4166464. PMID 25225981.
  272. ^ a b Tyler S (2010). “Isodiametridae”. World Register of Marine Species. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2019.
  273. ^ Nielsen C (2012). Animal Evolution: Interrelationships of the Living Taxa. Oxford and New York: Oxford University Press. tr. 69–70. ISBN 978-0-19-960602-3.
  274. ^ “những hóa thạch sống vẫn còn tồn tại đến ngày nay: Hải miên”. voyeu.vn.
  275. ^ “Động vật lâu đời nhất”. vi. history-hub.com.
  276. ^ doi:10.1111/j.1525-142X.2011.00499.x
    Hoàn thành chú thích này
  277. ^ doi:10.1038/303518a0
    Hoàn thành chú thích này
  278. ^ doi:10.1098/rstb.1996.0024
    Hoàn thành chú thích này
  279. ^ “Science Direct:Placozoan” (bằng tiếng Anh).
  280. ^ Mark V. H. Wilson & Michael W. Caldwell (ngày 4 tháng 2 năm 1993). “New Silurian and Devonian fork-tailed ‘thelodonts’ are jawless vertebrates with stomachs and deep bodies”. nature. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2007.
  281. ^ “Thảo luận cây sự sống Gnathostomata”.
  282. ^ “Integrated Taxonomic Information System – Report.Agnatha”.
  283. ^ “Động vật”.
  284. ^ Edgecombe, G. D.; Giribet, G. (15 tháng 1 năm 2019), “Perspectives in Animal Phylogeny and Evolution”: A decade later (bằng tiếng Anh), University of Padova Press, ISBN 9788869381409, truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019
  285. ^ Aleshin, V. V.; Petrov, N. B. (2002). “Molecular evidence of regression in evolution of metazoa”. Zh Obshch Biol. 63 (3): 195–208. PMID 12070939.
  286. ^ Laumer, Christopher E.; Gruber-Vodicka, Harald; Hadfield, Michael G.; Pearse, Vicki B.; Riesgo, Ana; Marioni, John C.; Giribet, Gonzalo (30 tháng 10 năm 2018). “Support for a clade of Placozoa and Cnidaria in genes with minimal compositional bias”. eLife (bằng tiếng Anh). 7. doi:10.7554/elife.36278. ISSN 2050-084X. PMC 6277202. PMID 30373720.
  287. ^ Schuchert, Peter (1 tháng 3 năm 1993). “Trichoplax adhaerens (Phylum Placozoa) has Cells that React with Antibodies Against the Neuropeptide RFamide”. Acta Zoologica. 74 (2): 115–117. doi:10.1111/j.1463-6395.1993.tb01227.x.
  288. ^ Syed, Tareq; Schierwater, Bernd (1 tháng 6 năm 2002). “The evolution of the placozoa: A new morphological model”. Senckenbergiana Lethaea. 82 (1): 315–324. doi:10.1007/bf03043791. ISSN 0037-2110. S2CID 16870420.
  289. ^ Dunn, Casey W.; Hejnol, Andreas; Matus, David Q.; Pang, Kevin; Browne, William E.; Smith, Stephen A.; Seaver, Elaine; Rouse, Greg W.; Obst, Matthias; Edgecombe, Gregory D.; Sørensen, Martin V.; Haddock, Steven H. D.; Schmidt-Rhaesa, Andreas; Okusu, Akiko; Kristensen, Reinhardt Møbjerg; Wheeler, Ward C.; Martindale, Mark Q.; Giribet, Gonzalo (2008). “Broad phylogenomic sampling improves resolution of the animal tree of life”. Nature. 452 (7188): 745–749. Bibcode:2008Natur.452..745D. doi:10.1038/nature06614. ISSN 0028-0836. PMID 18322464. S2CID 4397099.
  290. ^ Hejnol, Andreas; Obst, Matthias; Stamatakis, Alexandros; Ott, Michael; Rouse, Greg W.; Edgecombe, Gregory D.; Martinez, Pedro; Baguñà, Jaume; Bailly, Xavier; Jondelius, Ulf; Wiens, Matthias; Müller, Werner E. G.; Seaver, Elaine; Wheeler, Ward C.; Martindale, Mark Q.; Giribet, Gonzalo; Dunn, Casey W. (2009). “Assessing the root of bilaterian animals with scalable phylogenomic methods”. Proceedings of the Royal Society B: Biological Sciences. 276 (1677): 4261–4270. doi:10.1098/rspb.2009.0896. ISSN 0962-8452. PMC 2817096. PMID 19759036.
  291. ^ Ryan, J. F.; Pang, K.; Schnitzler, C. E.; Nguyen, A.-D.; Moreland, R. T.; Simmons, D. K.; Koch, B. J.; Francis, W. R.; Havlak, P.; Smith, S. A.; Putnam, N. H.; Haddock, S. H. D.; Dunn, C. W.; Wolfsberg, T. G.; Mullikin, J. C.; Martindale, M. Q.; Baxevanis, A. D. (2013). “The Genome of the Ctenophore Mnemiopsis leidyi and Its Implications for Cell Type Evolution”. Science. 342 (6164): 1242592. doi:10.1126/science.1242592. ISSN 0036-8075. PMC 3920664. PMID 24337300.
  292. ^ Moroz, Leonid L.; Kocot, Kevin M.; Citarella, Mathew R.; Dosung, Sohn; Norekian, Tigran P.; Povolotskaya, Inna S.; Grigorenko, Anastasia P.; Dailey, Christopher; Berezikov, Eugene; Buckley, Katherine M.; Ptitsyn, Andrey; Reshetov, Denis; Mukherjee, Krishanu; Moroz, Tatiana P.; Bobkova, Yelena; Yu, Fahong; Kapitonov, Vladimir V.; Jurka, Jerzy; Bobkov, Yuri V.; Swore, Joshua J.; Girardo, David O.; Fodor, Alexander; Gusev, Fedor; Sanford, Rachel; Bruders, Rebecca; Kittler, Ellen; Mills, Claudia E.; Rast, Jonathan P.; Derelle, Romain; Solovyev, Victor V.; Kondrashov, Fyodor A.; Swalla, Billie J.; Sweedler, Jonathan V.; Rogaev, Evgeny I.; Halanych, Kenneth M.; Kohn, Andrea B. (2014). “The ctenophore genome and the evolutionary origins of neural systems”. Nature. 510 (7503): 109–114. Bibcode:2014Natur.510..109M. doi:10.1038/nature13400. ISSN 0028-0836. PMC 4337882. PMID 24847885.
  293. ^ Chang, E. Sally; Neuhof, Moran; Rubinstein, Nimrod D.; Diamant, Arik; Philippe, Hervé; Huchon, Dorothée; Cartwright, Paulyn (2015). “Genomic insights into the evolutionary origin of Myxozoa within Cnidaria”. Proceedings of the National Academy of Sciences. 112 (48): 14912–14917. Bibcode:2015PNAS..11214912C. doi:10.1073/pnas.1511468112. ISSN 0027-8424. PMC 4672818. PMID 26627241.
  294. ^ Whelan, Nathan V.; Kocot, Kevin M.; Moroz, Leonid L.; Halanych, Kenneth M. (2015). “Error, signal, and the placement of Ctenophora sister to all other animals”. Proceedings of the National Academy of Sciences. 112 (18): 5773–5778. Bibcode:2015PNAS..112.5773W. doi:10.1073/pnas.1503453112. ISSN 0027-8424. PMC 4426464. PMID 25902535.
  295. ^ Torruella, Guifré; de Mendoza, Alex; Grau-Bové, Xavier; Antó, Meritxell; Chaplin, Mark A.; del Campo, Javier; Eme, Laura; Pérez-Cordón, Gregorio; Whipps, Christopher M.; Nichols, Krista M.; Paley, Richard; Roger, Andrew J.; Sitjà-Bobadilla, Ariadna; Donachie, Stuart; Ruiz-Trillo, Iñaki (2015). “Phylogenomics Reveals Convergent Evolution of Lifestyles in Close Relatives of Animals and Fungi”. Current Biology. 25 (18): 2404–2410. doi:10.1016/j.cub.2015.07.053. ISSN 0960-9822. PMID 26365255.
  296. ^ Borowiec, Marek L.; Lee, Ernest K.; Chiu, Joanna C.; Plachetzki, David C. (2015). “Extracting phylogenetic signal and accounting for bias in whole-genome data sets supports the Ctenophora as sister to remaining Metazoa”. BMC Genomics. 16 (1): 987. doi:10.1186/s12864-015-2146-4. ISSN 1471-2164. PMC 4657218. PMID 26596625.
  297. ^ Shen, Xing-Xing; Hittinger, Chris Todd; Rokas, Antonis (2017). “Contentious relationships in phylogenomic studies can be driven by a handful of genes”. Nature Ecology & Evolution. 1 (5): 126. doi:10.1038/s41559-017-0126. ISSN 2397-334X. PMC 5560076. PMID 28812701.
  298. ^ Arcila, Dahiana; Ortí, Guillermo; Vari, Richard; Armbruster, Jonathan W.; Stiassny, Melanie L. J.; Ko, Kyung D.; Sabaj, Mark H.; Lundberg, John; Revell, Liam J.; Betancur-R., Ricardo (2017). “Genome-wide interrogation advances resolution of recalcitrant groups in the tree of life”. Nature Ecology & Evolution. 1 (2): 20. doi:10.1038/s41559-016-0020. ISSN 2397-334X. PMID 28812610. S2CID 16535732.
  299. ^ Whelan, Nathan V.; Kocot, Kevin M.; Moroz, Tatiana P.; Mukherjee, Krishanu; Williams, Peter; Paulay, Gustav; Moroz, Leonid L.; Halanych, Kenneth M. (2017). “Ctenophore relationships and their placement as the sister group to all other animals”. Nature Ecology & Evolution. 1 (11): 1737–1746. doi:10.1038/s41559-017-0331-3. ISSN 2397-334X. PMC 5664179. PMID 28993654.
  300. ^ Pandey, Akanksha; Braun, Edward L. (2021). “The Roles of Protein Structure, Taxon Sampling, and Model Complexity in Phylogenomics: A Case Study Focused on Early Animal Divergences”. Biophysica. 1 (2): 87–105. doi:10.3390/biophysica1020008. ISSN 2673-4125.
  301. ^ Laumer, Christopher E.; Fernández, Rosa; Lemer, Sarah; Combosch, David; Kocot, Kevin M.; Riesgo, Ana; Andrade, Sónia C. S.; Sterrer, Wolfgang; Sørensen, Martin V.; Giribet, Gonzalo (2019). “Revisiting metazoan phylogeny with genomic sampling of all phyla”. Proceedings of the Royal Society B: Biological Sciences. 286 (1906): 20190831. doi:10.1098/rspb.2019.0831. ISSN 0962-8452. PMC 6650721. PMID 31288696.
  302. ^ Jeon, Yeonsu; Park, Seung Gu; Lee, Nayun; Weber, Jessica A; Kim, Hui-Su; Hwang, Sung-Jin; Woo, Seonock; Kim, Hak-Min; Bhak, Youngjune; Jeon, Sungwon; Lee, Nayoung; Jo, Yejin; Blazyte, Asta; Ryu, Taewoo; Cho, Yun Sung; Kim, Hyunho; Lee, Jung-Hyun; Yim, Hyung-Soon; Bhak, Jong; Yum, Seungshic; Ochman, Howard (2019). “The Draft Genome of an Octocoral, Dendronephthya gigantea”. Genome Biology and Evolution. 11 (3): 949–953. doi:10.1093/gbe/evz043. ISSN 1759-6653. PMC 6447388. PMID 30825304.
  303. ^ Kim, Hak-Min; Weber, Jessica A.; Lee, Nayoung; Park, Seung Gu; Cho, Yun Sung; Bhak, Youngjune; Lee, Nayun; Jeon, Yeonsu; Jeon, Sungwon; Luria, Victor; Karger, Amir; Kirschner, Marc W.; Jo, Ye Jin; Woo, Seonock; Shin, Kyoungsoon; Chung, Oksung; Ryu, Jae-Chun; Yim, Hyung-Soon; Lee, Jung-Hyun; Edwards, Jeremy S.; Manica, Andrea; Bhak, Jong; Yum, Seungshic (2019). “The genome of the giant Nomura’s jellyfish sheds light on the early evolution of active predation”. BMC Biology. 17 (1): 28. doi:10.1186/s12915-019-0643-7. ISSN 1741-7007. PMC 6441219. PMID 30925871.
  304. ^ Erives, Albert; Fritzsch, Bernd (2020). “A Screen for Gene Paralogies Delineating Evolutionary Branching Order of Early Metazoa”. G3: Genes, Genomes, Genetics. 10 (2): 811–826. doi:10.1534/g3.119.400951. ISSN 2160-1836. PMC 7003098. PMID 31879283.
  305. ^ “Bilateria”.
  306. ^ Philippe, H.; Brinkmann, H.; Copley, R. R.; Moroz, L. L.; Nakano, H.; Poustka, A. J.; Wallberg, A.; Peterson, K. J.; Telford, M. J. (10 tháng 2 năm 2011). “Acoelomorph flatworms are deuterostomes related to Xenoturbella”. Nature. 470 (7333): 255–258. Bibcode:2011Natur.470..255P. doi:10.1038/nature09676. PMC 4025995. PMID 21307940.
  307. ^ Han, Jian; Morris, Simon Conway; Ou, Qian; Shu, Degan; Huang, Hai (2017). “Meiofaunal deuterostomes from the basal Cambrian of Shaanxi (China)”. Nature. 542 (7640): 228–231. doi:10.1038/nature21072.
  308. ^ Tassia, Michael G.; Cannon, Johanna T.; Konikoff, Charlotte E.; Shenkar, Noa; Halanych, Kenneth M.; Swalla, Billie J. (ngày 4 tháng 10 năm 2016). “The Global Diversity of Hemichordata”. PLoS ONE. 11 (10): e0162564. doi:10.1371/journal.pone.0162564. PMC 5049775. PMID 27701429.
  309. ^ Wade, Nicholas (30 tháng 1 năm 2017). “This Prehistoric Human Ancestor Was All Mouth”. The New York Times. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2017.
  310. ^ Han, Jian; Morris, Simon Conway; Ou, Qiang; Shu, Degan; Huang, Hai (2017). “Meiofaunal deuterostomes from the basal Cambrian of Shaanxi (China)”. Nature. 542 (7640): 228–231. Bibcode:2017Natur.542..228H. doi:10.1038/nature21072. ISSN 0028-0836. PMID 28135722. S2CID 353780.
  311. ^ Bourlat, Sarah J.; Juliusdottir, Thorhildur; Lowe, Christopher J.; Freeman, Robert; Aronowicz, Jochanan; Kirschner, Mark; Lander, Eric S.; Thorndyke, Michael; Nakano, Hiroaki; Kohn, Andrea B.; Heyland, Andreas; Moroz, Leonid L.; Copley, Richard R.; Telford, Maximilian J. (2006). “Deuterostome phylogeny reveals monophyletic chordates and the new phylum Xenoturbellida”. Nature. 444 (7115): 85–88. Bibcode:2006Natur.444…85B. doi:10.1038/nature05241. ISSN 0028-0836. PMID 17051155. S2CID 4366885.
  312. ^ Philippe, Hervé; Poustka, Albert J.; Chiodin, Marta; Hoff, Katharina J.; Dessimoz, Christophe; Tomiczek, Bartlomiej; Schiffer, Philipp H.; Müller, Steven; Domman, Daryl; Horn, Matthias; Kuhl, Heiner; Timmermann, Bernd; Satoh, Noriyuki; Hikosaka-Katayama, Tomoe; Nakano, Hiroaki; Rowe, Matthew L.; Elphick, Maurice R.; Thomas-Chollier, Morgane; Hankeln, Thomas; Mertes, Florian; Wallberg, Andreas; Rast, Jonathan P.; Copley, Richard R.; Martinez, Pedro; Telford, Maximilian J. (2019). “Mitigating Anticipated Effects of Systematic Errors Supports Sister-Group Relationship between Xenacoelomorpha and Ambulacraria”. Current Biology. 29 (11): 1818–1826.e6. doi:10.1016/j.cub.2019.04.009. hdl:21.11116/0000-0004-DC4B-1. ISSN 0960-9822. PMID 31104936. S2CID 155104811.
  313. ^ Marlétaz, Ferdinand (17 tháng 6 năm 2019). “Zoology: Worming into the Origin of Bilaterians”. Current Biology (bằng tiếng Anh). 29 (12): R577–R579. doi:10.1016/j.cub.2019.05.006. ISSN 0960-9822. PMID 31211978.
  314. ^ Tassia, Michael G.; Cannon, Johanna T.; Konikoff, Charlotte E.; Shenkar, Noa; Halanych, Kenneth M.; Swalla, Billie J. (4 tháng 10 năm 2016). “The Global Diversity of Hemichordata”. PLOS ONE. 11 (10): e0162564. Bibcode:2016PLoSO..1162564T. doi:10.1371/journal.pone.0162564. PMC 5049775. PMID 27701429.
  315. ^ Kapli, Paschalia; Natsidis, Paschalis; Leite, Daniel J.; Fursman, Maximilian; Jeffrie, Nadia; Rahman, Imran A.; Philippe, Hervé; Copley, Richard R.; Telford, Maximilian J. (19 tháng 3 năm 2021). “Lack of support for Deuterostomia prompts reinterpretation of the first Bilateria”. Science Advances (bằng tiếng Anh). 7 (12): eabe2741. Bibcode:2021SciA….7.2741K. doi:10.1126/sciadv.abe2741. ISSN 2375-2548. PMC 7978419. PMID 33741592.
  316. ^ Philippe, Hervé; Poustka, Albert J.; Chiodin, Marta; Hoff, Katharina J.; Dessimoz, Christophe; Tomiczek, Bartlomiej; Schiffer, Philipp H.; Müller, Steven; Domman, Daryl; Horn, Matthias; Kuhl, Heiner (3 tháng 6 năm 2019). “Mitigating Anticipated Effects of Systematic Errors Supports Sister-Group Relationship between Xenacoelomorpha and Ambulacraria”. Current Biology (bằng tiếng Anh). 29 (11): 1818–1826.e6. doi:10.1016/j.cub.2019.04.009. ISSN 0960-9822. PMID 31104936.
  317. ^ Robertson, Helen E.; Lapraz, François; Egger, Bernhard; Telford, Maximilian J.; Schiffer, Philipp H. (12 tháng 5 năm 2017). “The mitochondrial genomes of the acoelomorph worms Paratomella rubra, Isodiametra pulchra and Archaphanostoma ylvae”. Scientific Reports (bằng tiếng Anh). 7 (1): 1847. Bibcode:2017NatSR…7.1847R. doi:10.1038/s41598-017-01608-4. ISSN 2045-2322. PMC 5431833. PMID 28500313.
  318. ^ Philippe, Hervé; Brinkmann, Henner; Copley, Richard R.; Moroz, Leonid L.; Nakano, Hiroaki; Poustka, Albert J.; Wallberg, Andreas; Peterson, Kevin J.; Telford, Maximilian J. (10 tháng 2 năm 2011). “Acoelomorph flatworms are deuterostomes related to Xenoturbella”. Nature (bằng tiếng Anh). 470 (7333): 255–258. Bibcode:2011Natur.470..255P. doi:10.1038/nature09676. ISSN 0028-0836. PMC 4025995. PMID 21307940.
  319. ^ Edgecombe, Gregory D.; Giribet, Gonzalo; Dunn, Casey W.; Hejnol, Andreas; Kristensen, Reinhardt M.; Neves, Ricardo C.; Rouse, Greg W.; Worsaae, Katrine; Sørensen, Martin V. (tháng 6 năm 2011). “Higher-level metazoan relationships: recent progress and remaining questions”. Organisms, Diversity & Evolution. 11 (2): 151–172. doi:10.1007/s13127-011-0044-4. S2CID 32169826.
  320. ^ Rouse, Greg W.; Wilson, Nerida G.; Carvajal, Jose I.; Vriejenhoek, Robert C. (4 tháng 2 năm 2016). “New deep-sea species of Xenoturbella and the position of Xenacoelomorpha”. Nature. 530 (2): 94–97. Bibcode:2016Natur.530…94R. doi:10.1038/nature16545. PMID 26842060. S2CID 3870574.
  321. ^ Cannon, Johanna Taylor; Vellutini, Bruno Cossermelli; Smith III, Julian; Ronquist, Frederik; Jondelius, Ulf; Hejnol, Andreas (4 tháng 2 năm 2016). “Xenacoelomorpha is the sister group to Nephrozoa”. Nature. 530 (2): 89–93. Bibcode:2016Natur.530…89C. doi:10.1038/nature16520. PMID 26842059. S2CID 205247296.
  322. ^ Paschalia Kapli; Maximilian J. Telford (11 tháng 12 năm 2020). “Topology-dependent asymmetry in systematic errors affects phylogenetic placement of Ctenophora and Xenacoelomorpha”. Science Advances. 6 (50): eabc5162. Bibcode:2020SciA….6.5162K. doi:10.1126/sciadv.abc5162. PMC 7732190. PMID 33310849.
  323. ^ Tassia, Michael G.; Cannon, Johanna T.; Konikoff, Charlotte E.; Shenkar, Noa; Halanych, Kenneth M.; Swalla, Billie J. (4 tháng 10 năm 2016). “The Global Diversity of Hemichordata”. PLOS ONE. 11 (10): e0162564. Bibcode:2016PLoSO..1162564T. doi:10.1371/journal.pone.0162564. PMC 5049775. PMID 27701429.
  324. ^ Halanych, Kenneth M.; Bernt, Matthias; Cannon, Johanna T.; Tassia, Michael G.; Kocot, Kevin M.; Li, Yuanning (1 tháng 1 năm 2019). “Mitogenomics Reveals a Novel Genetic Code in Hemichordata”. Genome Biology and Evolution (bằng tiếng Anh). 11 (1): 29–40. doi:10.1093/gbe/evy254. PMC 6319601. PMID 30476024.
  325. ^ Maletz, Jörg (2014). “The classification of the Pterobranchia (Cephalodiscida and Graptolithina)”. Bulletin of Geosciences. 89 (3): 477–540. doi:10.3140/bull.geosci.1465. ISSN 1214-1119.
  326. ^ Konikoff, C (2011). “WoRMS – World Register Marine Species:Enteropneusta”. Cơ sở dữ liệu sinh vật biển.
  327. ^ a b Escriva, Hector; Reich, Adrian; Dunn, Casey; Akasaka, Koji; Wessel, Gary (2015). “Phylogenomic Analyses of Echinodermata Support the Sister Groups of Asterozoa and Echinozoa”. PLOS ONE. 10 (3): e0119627. Bibcode:2015PLoSO..1019627R. doi:10.1371/journal.pone.0119627. ISSN 1932-6203. PMC 4368666. PMID 25794146.
  328. ^ Telford, M. J.; Lowe, C. J.; Cameron, C. B.; Ortega-Martinez, O.; Aronowicz, J.; Oliveri, P.; Copley, R. R. (2014). “Phylogenomic analysis of echinoderm class relationships supports Asterozoa”. Proceedings of the Royal Society B: Biological Sciences. 281 (1786): 20140479. doi:10.1098/rspb.2014.0479. PMC 4046411. PMID 24850925.
  329. ^ Putnam, N. H.; Butts, T.; Ferrier, D. E. K.; Furlong, R. F.; Hellsten, U.; Kawashima, T.; Robinson-Rechavi, M.; Shoguchi, E.; Terry, A.; Yu, J. K.; Benito-Gutiérrez, E. L.; Dubchak, I.; Garcia-Fernàndez, J.; Gibson-Brown, J. J.; Grigoriev, I. V.; Horton, A. C.; De Jong, P. J.; Jurka, J.; Kapitonov, V. V.; Kohara, Y.; Kuroki, Y.; Lindquist, E.; Lucas, S.; Osoegawa, K.; Pennacchio, L. A.; Salamov, A. A.; Satou, Y.; Sauka-Spengler, T.; Schmutz, J.; Shin-i, T. (tháng 6 năm 2008). “The amphioxus genome and the evolution of the chordate karyotype”. Nature. 453 (7198): 1064–1071. Bibcode:2008Natur.453.1064P. doi:10.1038/nature06967. PMID 18563158.
  330. ^ Ota, K. G.; Kuratani, S. (tháng 9 năm 2007). “Cyclostome embryology and early evolutionary history of vertebrates”. Integrative and Comparative Biology. 47 (3): 329–337. doi:10.1093/icb/icm022. PMID 21672842.
  331. ^ Delsuc F, Philippe H, Tsagkogeorga G, Simion P, Tilak MK, Turon X, López-Legentil S, Piette J, Lemaire P, Douzery EJ (tháng 4 năm 2018). “A phylogenomic framework and timescale for comparative studies of tunicates”. BMC Biology. 16 (1): 39. doi:10.1186/s12915-018-0499-2. PMC 5899321. PMID 29653534.
  332. ^ Goujet, Daniel F (16 tháng 2 năm 2015), “Placodermi (Armoured Fishes)”, ELS (bằng tiếng Anh), John Wiley & Sons, Ltd, tr. 1–7, doi:10.1002/9780470015902.a0001533.pub2, ISBN 9780470015902
  333. ^ Han, Jian; Morris, Simon Conway; Ou, Qiang; Shu, Degan; Huang, Hai (2017). “Meiofaunal deuterostomes from the basal Cambrian of Shaanxi (China)”. Nature. 542 (7640): 228–231. Bibcode:2017Natur.542..228H. doi:10.1038/nature21072. ISSN 0028-0836. PMID 28135722. S2CID 353780.
  334. ^ Liu, Yunhuan; Zhang, Huaqiao; Xiao, Shuhai; Shao, Tiequan; Duan, Baichuan (6 tháng 9 năm 2020). “An early Cambrian ecdysozoan with a terminal mouth but no anus” (bằng tiếng Anh): 2020.09.04.283960. doi:10.1101/2020.09.04.283960. Chú thích journal cần |journal= (trợ giúp)
  335. ^ Hejnol, A.; Martindale, M. Q. (2009). “The mouth, the anus, and the blastopore – open questions about questionable openings”. Trong M. J. Telford; D. T. J. Littlewood (biên tập). Animal Evolution — Genomes, Fossils, and Trees. tr. 33–40.
  336. ^ Martín-Durán, José M.; Passamaneck, Yale J.; Martindale, Mark Q.; Hejnol, Andreas (2016). “The developmental basis for the recurrent evolution of deuterostomy and protostomy”. Nature Ecology & Evolution. 1 (1): 0005. doi:10.1038/s41559-016-0005. PMID 28812551. S2CID 90795.
  337. ^ Telford, Maximilian J.; Bourlat, Sarah J.; Economou, Andrew; Papillon, Daniel; Rota-Stabelli, Omar (2008). “The evolution of the Ecdysozoa”. Philosophical Transactions of the Royal Society B: Biological Sciences. 363 (1496): 1529–1537. doi:10.1098/rstb.2007.2243. ISSN 0962-8436. PMC 2614232. PMID 18192181.
  338. ^ Aguinaldo, A. M. A.; J. M. Turbeville; L. S. Linford; M. C. Rivera; J. R. Garey; R. A. Raff; J. A. Lake (29 tháng 5 năm 1997). “Evidence for a clade of nematodes, arthropods, and other moulting animals”. Nature. 387 (6632): 489–493. Bibcode:1997Natur.387R.489A. doi:10.1038/387489a0. PMID 9168109. S2CID 4334033.
  339. ^ Nielsen, Claus (1995). Animal Evolution: Interrelationships of the Living Phyla. Oxford University Press. ISBN 978-0-19-850682-9.
  340. ^ Dunn, C. W.; Hejnol, A.; Matus, D.Q.; và đồng nghiệp (10 tháng 4 năm 2008). “Broad phylogenomic sampling improves resolution of the animal tree of life”. Nature. 452 (7188): 745–749. Bibcode:2008Natur.452..745D. doi:10.1038/nature06614. PMID 18322464. S2CID 4397099.
  341. ^ Blair, J. E.; Kazuho Ikeo; Takashi Gojobori; S. Blair Hedges (8 tháng 4 năm 2002). “The evolutionary position of nematodes”. BMC Evolutionary Biology. 2: 7. doi:10.1186/1471-2148-2-7. PMC 102755. PMID 11985779.
  342. ^ Wägele, J. W.; T. Erikson; P. Lockhart; B. Misof (tháng 12 năm 1999). “The Ecdysozoa: Artifact or monophylum?”. Journal of Zoological Systematics and Evolutionary Research. 37 (4): 211–223. doi:10.1111/j.1439-0469.1999.tb00985.x.
  343. ^ Wills, M. A. (1 tháng 4 năm 1998). “Cambrian and Recent Disparity: the Picture from Priapulids”. Paleobiology. 24 (2): 155–286. doi:10.1666/0094-8373(1998)024[0177:CARDTP]2.3.CO;2 (không hoạt động 31 October 2021). JSTOR 2401237.Quản lý CS1: DOI không hoạt động tính đến tháng 10 2021 (liên kết)
  344. ^ Smith, Martin R. (2015). “A palaeoscolecid worm from the Burgess Shale”. Palaeontology. 58 (6): 973–979. doi:10.1111/pala.12210.
  345. ^ Smith, Martin R. (2015). “Lagerstatten”. Data from: A palaeoscolecid worm from the Burgess Shale. Dryad Digital Repository. Dryad. doi:10.5061/dryad.cf493. hdl:10255/dryad.92916.
  346. ^ Ortega-Hernández, Javier; Janssen, Ralf; Budd, Graham E. (1 tháng 5 năm 2017). “Origin and evolution of the panarthropod head – A palaeobiological and developmental perspective”. Arthropod Structure & Development. Evolution of Segmentation (bằng tiếng Anh). 46 (3): 354–379. doi:10.1016/j.asd.2016.10.011. ISSN 1467-8039.
  347. ^ Giribet, Gonzalo; Edgecombe, Gregory D. (17 tháng 6 năm 2019). “The Phylogeny and Evolutionary History of Arthropods”. Current Biology (bằng tiếng English). 29 (12): R592–R602. doi:10.1016/j.cub.2019.04.057. ISSN 0960-9822. PMID 31211983.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  348. ^ Chipman, Ariel D.; Edgecombe, Gregory D. (9 tháng 10 năm 2019). “Developing an integrated understanding of the evolution of arthropod segmentation using fossils and evo-devo”. Proceedings of the Royal Society B: Biological Sciences. 286 (1912): 20191881. doi:10.1098/rspb.2019.1881. ISSN 0962-8452. PMC 6790758. PMID 31575373.
  349. ^ Edgecombe, Gregory D. (2 tháng 11 năm 2020). “Arthropod origins: Integrating paleontological and molecular evidence”. Annual Review of Ecology, Evolution, and Systematics. 51 (1): 1–25. doi:10.1146/annurev-ecolsys-011720-124437. ISSN 1543-592X.
  350. ^ Dunn, C. W.; Hejnol, A.; Matus, D. Q.; Pang, K.; Browne, W. E.; Smith, S. A.; Seaver, E.; Rouse, G. W.; Obst, M.; Edgecombe, G. D.; Sørensen, M. V.; Haddock, S. H. D.; Schmidt-Rhaesa, A.; Okusu, A.; Kristensen, R. M. B.; Wheeler, W. C.; Martindale, M. Q.; Giribet, G. (10 tháng 4 năm 2008). “Broad phylogenomic sampling improves resolution of the animal tree of life”. Nature. 452 (7188): 745–749. Bibcode:2008Natur.452..745D. doi:10.1038/nature06614. PMID 18322464. S2CID 4397099.
  351. ^ Aguinaldo, Anna Marie A.; Turbeville, James M.; Linford, Lawrence S.; Rivera, Maria C.; Garey, James R.; Raff, Rudolf A.; Lake, James A. (1997). “Evidence for a clade of nematodes, arthropods and other moulting animals”. Nature (bằng tiếng Anh). 387 (6632): 489–493. doi:10.1038/387489a0. ISSN 1476-4687.
  352. ^ Adoutte, André; Balavoine, Guillaume; Lartillot, Nicolas; Lespinet, Olivier; Prud’homme, Benjamin; de Rosa, Renaud (25 tháng 4 năm 2000). “The new animal phylogeny: Reliability and implications”. Proceedings of the National Academy of Sciences (bằng tiếng Anh). 97 (9): 4453–4456. doi:10.1073/pnas.97.9.4453. ISSN 0027-8424. PMC 34321. PMID 10781043.
  353. ^ Seaver, Elaine C.; Kaneshige, Lori M. (1 tháng 1 năm 2006). “Expression of ‘segmentation’ genes during larval and juvenile development in the polychaetes Capitella sp. I and H. elegans”. Developmental Biology (bằng tiếng Anh). 289 (1): 179–194. doi:10.1016/j.ydbio.2005.10.025. ISSN 0012-1606.
  354. ^ Ruppert, E. E.; Fox, R. S.; Barnes, R. D. (2004). Invertebrate Zoology: A Functional Evolutionary Approach (ấn bản 7). Belmont: Thomson-Brooks / Cole. tr. 505. ISBN 978-0-03-025982-1. Because they resemble worms with legs … Superficially they resemble caterpillars, but have also been compared with slugs
  355. ^ Holm, E.; Dippenaar-Schoeman, A. (2010). The Arthropods of Southern Africa. ISBN 978-0-7993-4689-3.[cần số trang]
  356. ^ Prothero, D. R.; Buell, C. D. (2007). Evolution: What the Fossils Say and Why It Matters. New York: Columbia University Press. tr. 193. ISBN 978-0-231-13962-5.
  357. ^ Edgecombe, Gregory D.; Giribet, Gonzalo; Dunn, Casey W.; Hejnol, Andreas; Kristensen, Reinhardt M.; Neves, Ricardo C.; Rouse, Greg W.; Worsaae, Katrine; Sørensen, Martin V. (tháng 6 năm 2011). “Higher-level metazoan relationships: recent progress and remaining questions”. Organisms, Diversity & Evolution. 11 (2): 151–172. doi:10.1007/s13127-011-0044-4. S2CID 32169826.
  358. ^ Fröbius, Andreas C.; Funch, Peter (4 tháng 4 năm 2017). “Rotiferan Hox genes give new insights into the evolution of metazoan bodyplans”. Nature Communications. 8 (1): 9. Bibcode:2017NatCo…8….9F. doi:10.1038/s41467-017-00020-w. PMC 5431905. PMID 28377584.
  359. ^ Smith, Martin R.; Ortega-Hernández, Javier (2014). “Hallucigenia’s onychophoran-like claws and the case for Tactopoda” (PDF). Nature. 514 (7522): 363–366. Bibcode:2014Natur.514..363S. doi:10.1038/nature13576. PMID 25132546. S2CID 205239797.
  360. ^ “Palaeos Metazoa: Ecdysozoa”. palaeos.com. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2017.
  361. ^ Yamasaki, Hiroshi; Fujimoto, Shinta; Miyazaki, Katsumi (tháng 6 năm 2015). “Phylogenetic position of Loricifera inferred from nearly complete 18S and 28S rRNA gene sequences”. Zoological Letters. 1: 18. doi:10.1186/s40851-015-0017-0. PMC 4657359. PMID 26605063.
  362. ^ Nielsen, C. (2002). Animal Evolution: Interrelationships of the Living Phyla (ấn bản 2). Oxford University Press. ISBN 0-19-850682-1.
  363. ^ Edgecombe, Gregory D.; Giribet, Gonzalo; Dunn, Casey W.; Hejnol, Andreas; Kristensen, Reinhardt M.; Neves, Ricardo C.; Rouse, Greg W.; Worsaae, Katrine; Sørensen, Martin V. (tháng 6 năm 2011). “Higher-level metazoan relationships: recent progress and remaining questions”. Organisms, Diversity & Evolution. 11 (2): 151–172. doi:10.1007/s13127-011-0044-4.
  364. ^ Fröbius, Andreas C.; Funch, Peter (ngày 4 tháng 4 năm 2017). “Rotiferan Hox genes give new insights into the evolution of metazoan bodyplans”. Nature Communications. 8 (1). doi:10.1038/s41467-017-00020-w.
  365. ^ Smith, Martin R.; Ortega-Hernández, Javier (2014). “Hallucigenia’s onychophoran-like claws and the case for Tactopoda”. Nature. 514 (7522): 363–366. doi:10.1038/nature13576.
  366. ^ “Palaeos Metazoa: Ecdysozoa”. palaeos.com. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2017.
  367. ^ Yamasaki, Hiroshi; Fujimoto, Shinta; Miyazaki, Katsumi (tháng 6 năm 2015). “Phylogenetic position of Loricifera inferred from nearly complete 18S and 28S rRNA gene sequences”. Zoological Letters. 1: 18. doi:10.1186/s40851-015-0017-0.
  368. ^ Nielsen, C. (2002). Animal Evolution: Interrelationships of the Living Phyla (ấn bản 2). Oxford University Press. ISBN 0-19-850682-1.
  369. ^ “Bilateria”. Tree of Life Web Project. 2001. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014.
  370. ^ Peterson, Kevin J.; Cotton, James A.; Gehling, James G.; Pisani, Davide (ngày 27 tháng 4 năm 2008). “The Ediacaran emergence of bilaterians: congruence between the genetic and the geological fossil records”. Philosophical Transactions of the Royal Society of London B: Biological Sciences. 363 (1496): 1435–1443. doi:10.1098/rstb.2007.2233. PMC 2614224. PMID 18192191.
  371. ^ a b H. E. Boynton, T. D. Ford (1995). “Ediacaran Fossils from the Precambrian (Charnian Supergroup) of Charnwood Forest, Leicestershire, England”. Mercian Geologist. 4 (19): 165–182.
  372. ^ H. E. Boynton, T. D. Ford (1979). “Pseudovendia charnwoodensis — A new Precambrian arthropod from Charnwood Forest, Leicestershire”. Mercian Geologist. 7: 175–177.
  373. ^ Liu, A. G.; McIlroy, D.; Antcliffe, J. B.; Brasier, M. D. (2010). “Effaced preservation in the Ediacara biota and its implications for the early macrofossil record”. Palaeontology. 54 (3): 607–630. doi:10.1111/j.1475-4983.2010.01024.x.
  374. ^ “Ivesheadiomorpha Ediacara” (bằng tiếng Anh).
  375. ^ Wilby, P. R.; Carney, J. N.; Howe, M. P. A. (2011). “A rich Ediacaran assemblage from eastern Avalonia: Evidence of early widespread diversity in the deep ocean” (PDF). Geology. 39 (7): 655–658. doi:10.1130/G31890.1.
  376. ^ Hofmann, H. J.; O’Brien, S. J.; King, A. F. (2008). “Ediacaran biota on Bonavista Peninsula, Newfoundland, Canada”. Journal of Paleontology. 82 (1): 1–36. doi:10.1666/06-087.1. ISSN 0022-3360.
  377. ^ Hegna, Thomas A.; Legg, David A.; Van Roy, Peter; Lerosey-Aubril, Rudy (2013), “The correct authorship of the taxon name ‘Arthropoda(PDF), Arthropod Systematics & Phylogeny, 71 (2): 71–74 Đã bỏ qua tham số không rõ |lastauthoramp= (gợi ý |name-list-style=) (trợ giúp); Thiếu dấu sổ thẳng trong: |first3= (trợ giúp); |first3= thiếu |last3= (trợ giúp)
  378. ^ “Diversity of Phylum Annelida” (bằng tiếng Anh).
  379. ^ Zhang, Zhi-Qiang (30 tháng 8 năm 2013). “Animal biodiversity: An update of classification and diversity in 2013. In: Zhang, Z.-Q. (Ed.) Animal Biodiversity: An Outline of Higher-level Classification and Survey of Taxonomic Richness (Addenda 2013)”. Zootaxa. 3703 (1): 5. doi:10.11646/zootaxa.3703.1.3. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2022.
  380. ^ “Animal Diversity Web – Echinodermata”. University of Michigan Museum of Zoology. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2012.
  381. ^ Ruppert, E.E.; Fox, R.S. & Barnes, R.D. (2004). “Kamptozoa and Cycliophora”. Invertebrate Zoology (ấn bản 7). Brooks/Cole. tr. 808–812. ISBN 0-03-025982-7.
  382. ^ “ITIS Standard Report Page: Entoprocta”. Integrated Taxonomic Information System. 2006. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2009.
  383. ^ Golombek, A.; Tobergte, S.; Struck, T.H. (tháng 5 năm 2015). “Elucidating the phylogenetic position of Gnathostomulida and first mitochondrial genomes of Gnathostomulida, Gastrotricha and Polycladida (Platyhelminthes)”. Mol Phylogenet Evol. 86: 49–63. doi:10.1016/j.ympev.2015.02.013. PMID 25796325.
  384. ^ Zhang, Z.-Q. (2011). “Animal biodiversity: An introduction to higher-level classification and taxonomic richness” (PDF). Zootaxa. 3148: 7–12. doi:10.11646/zootaxa.3148.1.3.
  385. ^ “AnimalDiversity: Kinorhyncha”. animaldiversity.org (bằng tiếng Anh).
  386. ^ de Smet, W.H. (2002). “A new record of Limnognathia maerski [Kristensen & Funch, 2000] (Micrognathozoa) from the subantarctic Crozet Islands, with redescription of the trophi”. Journal of Zoology. 258: 381–393. doi:10.1017/S095283690200153X.
  387. ^ Chapman, A.D. (2009). Numbers of Living Species in Australia and the World, 2nd edition. Australian Biological Resources Study, Canberra. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2010. ISBN 978-0-642-56860-1 (printed); ISBN 978-0-642-56861-8 (online).
  388. ^ Lambshead PJD (1993). “Recent developments in marine benthic biodiversity research”. Oceanis. 19 (6): 5–24.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài Trilobozoa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ediacara Assemblage University of Bristol

Liên kết ngoài Proarticulata[sửa | sửa mã nguồn]

  • Database of Ediacaran Biota Advent of Complex Life

Liên kết ngoài Vendobionta[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dunn, F. S.; Liu, A. G.; Donoghue, P. C. «Ediacaran developmental biology». (2017). Biological Reviews. 93 (2): 914-932.

Liên kết ngoài Trilobitomorpha/Trilobite[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gon III, Sam, A Guide to the Orders of Trilobite. (A site with information covering trilobites from all angles. Includes many line drawings and photographs.)
  • Trilobite (fossil subphylum) tại Encyclopædia Britannica (tiếng Anh)
  • The Virtual Fossil Museum – Class Trilobita – Including extensive photographs organized by taxonomy and locality.
  • Western Trilobite Association
  • Kevin’s Trilobite Gallery – a collection of photographs of trilobite fossils
  • Canadian trilobite web site: photographs of trilobite fossils
  • The Paleontological Society
  • Chisholm, Hugh biên tập (1911). “Trilobites” . Encyclopædia Britannica (ấn bản 11). Cambridge University Press.

Liên kết ngoài Vetulicolia[sửa | sửa mã nguồn]

  • New phylum on the block – Accessed ngày 3 tháng 1 năm 2008
  • Photos and drawings of fossils of various Vetulicolians – Accessed ngày 3 tháng 1 năm 2008*Biota of the Maotianshan Shale, Chengjiang China – URL retrieved ngày 22 tháng 6 năm 2006
  • Palaeos’ Page on Vetulicolia [4]
  • Photos of Vetulicola cuneata fossils – URL retrieved ngày 22 tháng 6 năm 2006
  • Photos of Vetulicola rectangulata fossils – Accessed ngày 3 tháng 1 năm 2008
  • Photos of Vetulicola gangtoucunensis fossils – Accessed ngày 3 tháng 1 năm 2008

Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Phân_loại_giới_Động_vật&oldid=68597684”